Chương 1. Cấu tạo nguyên tử · Trang 13–16
Bài 1. Thành phần của nguyên tửHóa học 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Nguyên tử gồm hạt nhân (proton mang điện +1, neutron không mang điện) và lớp vỏ electron (mang điện −1). Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số electron.
- Proton và neutron nặng xấp xỉ 1 amu; electron nhẹ hơn proton khoảng 1836 lần (≈ 0,00055 amu), nên khối lượng nguyên tử tập trung gần hết ở hạt nhân. 1 amu ≈ 1,6605 × 10⁻²⁷ kg.
- Nguyên tử có đường kính cỡ 10⁻¹⁰ m (0,1 nm = 1 Å), hạt nhân cỡ 10⁻¹⁴ đến 10⁻¹⁵ m, tức nhỏ hơn nguyên tử khoảng 10⁴ đến 10⁵ lần: nguyên tử phần lớn là khoảng trống.
- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron. Số khối A = Z + N (N là số neutron).
- Tổng số hạt S = 2Z + N; số hạt mang điện là 2Z, không mang điện là N. Mẹo thử khi chỉ biết S: đa số đồng vị bền có Z từ 2 đến 82 thỏa 1 ≤ N/Z ≤ 1,52, nên S/3,52 ≤ Z ≤ S/3 (quy tắc kinh nghiệm, không phải định luật).
Lỗi hay gặp
- Tính tổng số hạt là Z + N, quên cộng electron: tổng hạt phải là p + n + e = 2Z + N.
- Với ion, vẫn cho số electron bằng Z: ion X²⁺ có Z − 2 electron, ion Y⁻ có Z + 1 electron; số proton không đổi.
- Nhầm số khối A (số nguyên, đếm hạt) với nguyên tử khối (có thể là số lẻ như 35,45).
Cách học bài này
Bài tìm số hạt: đặt ẩn Z và N, đọc kĩ từng dữ kiện để lập hai phương trình (tổng hạt, hiệu hạt mang điện và không mang điện), giải hệ rồi tra bảng tuần hoàn theo Z. Chỉ có một dữ kiện tổng thì dùng bất đẳng thức S/3,52 ≤ Z ≤ S/3 để thử.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Thành phần của nguyên tửCác phần của bài
- I: Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
- II: Kích thước và khối lượng của nguyên tử
- III: Điện tích hạt nhân và số khối
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.