Khung giáo án mẫu

Ba khung kế hoạch bài dạy trình bày theo cấu trúc Công văn 5512: mục tiêu, thiết bị và học liệu, bốn hoạt động dạy học. Tải về file Word rồi chỉnh theo lớp của thầy cô.

Toán · Lớp 12 · 2 tiết (90 phút)

Tính đơn điệu của hàm số

Khung cho bài hình thành kiến thức mới: đi từ tình huống thực tế đến khái niệm, rồi luyện tập.

Xem toàn bộ khung giáo án

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

  • Nhận biết được hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng dựa vào dấu của đạo hàm.
  • Lập được bảng biến thiên và nêu được các khoảng đơn điệu của hàm đa thức bậc ba, hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất.

2. Về năng lực

  • Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao dấu của đạo hàm quyết định chiều biến thiên.
  • Mô hình hóa toán học: đọc được chiều tăng giảm của một đại lượng thực tế từ đồ thị.
  • Giao tiếp toán học: trình bày lời giải xét tính đơn điệu theo đúng trình tự.

3. Về phẩm chất

  • Chăm chỉ: hoàn thành phiếu học tập cá nhân trước khi thảo luận.
  • Trách nhiệm: đóng góp ý kiến và kiểm tra chéo kết quả trong nhóm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Giáo viên

  • Slide có đồ thị nhiệt độ trong ngày hoặc đồ thị giá một mặt hàng để mở bài.
  • Phiếu học tập số 1 (khám phá) và số 2 (luyện tập).
  • Phần mềm vẽ đồ thị (GeoGebra) để minh họa.

2. Học sinh

  • Ôn lại quy tắc tính đạo hàm và cách xét dấu tam thức bậc hai.
  • Máy tính cầm tay, vở nháp.

III. Tiến trình dạy học

  1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút)

    a) Mục tiêu:
    Tạo nhu cầu tìm hiểu: làm sao biết một đại lượng đang tăng hay giảm mà không cần vẽ đồ thị.
    b) Nội dung:
    Học sinh quan sát đồ thị nhiệt độ trong một ngày và trả lời: nhiệt độ tăng trong những khoảng thời gian nào, giảm trong những khoảng nào?
    c) Sản phẩm:
    Câu trả lời miệng của học sinh, chỉ ra đúng các khoảng tăng và giảm trên đồ thị.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: giáo viên chiếu đồ thị và nêu câu hỏi.
    • Thực hiện: học sinh quan sát, suy nghĩ cá nhân trong 2 phút.
    • Báo cáo: gọi 2 học sinh trả lời, các bạn khác bổ sung.
    • Kết luận: giáo viên dẫn vào bài bằng câu hỏi "Nếu chỉ có công thức của hàm số thì làm thế nào?"
  2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút)

    a) Mục tiêu:
    Học sinh phát biểu được mối liên hệ giữa dấu của đạo hàm và tính đơn điệu; biết quy trình xét tính đơn điệu.
    b) Nội dung:
    Phiếu học tập số 1: với hàm số y = x² và y = −x², tính đạo hàm, xét dấu đạo hàm và đối chiếu với đồ thị. Từ đó rút ra định lí và quy trình bốn bước: tìm tập xác định, tính đạo hàm, lập bảng biến thiên, kết luận.
    c) Sản phẩm:
    Phiếu học tập số 1 đã điền; phát biểu đúng định lí; ví dụ mẫu xét tính đơn điệu của y = x³ − 3x được trình bày đủ bốn bước.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: chia nhóm 4 học sinh, phát phiếu học tập số 1.
    • Thực hiện: các nhóm làm việc 10 phút, giáo viên quan sát và gợi ý cho nhóm gặp khó.
    • Báo cáo: đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.
    • Kết luận: giáo viên chốt định lí, nhấn mạnh điều kiện đạo hàm bằng 0 tại hữu hạn điểm, rồi làm mẫu một ví dụ.
  3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)

    a) Mục tiêu:
    Học sinh tự xét được tính đơn điệu của hàm bậc ba và hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất.
    b) Nội dung:
    Phiếu học tập số 2 gồm 4 bài tự luận ngắn và 6 câu trắc nghiệm từ nhận biết đến vận dụng.
    c) Sản phẩm:
    Bài làm cá nhân; mỗi học sinh hoàn thành tối thiểu 3 bài tự luận và 4 câu trắc nghiệm.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: học sinh làm cá nhân, sau đó đổi bài với bạn cùng bàn.
    • Thực hiện: giáo viên theo dõi, ghi lại lỗi sai phổ biến (quên tập xác định, kết luận gộp hai khoảng bằng dấu hợp).
    • Báo cáo: 2 học sinh lên bảng, cả lớp nhận xét.
    • Kết luận: giáo viên sửa lỗi phổ biến và công bố đáp án trắc nghiệm.
  4. Hoạt động 4: Vận dụng (13 phút)

    a) Mục tiêu:
    Vận dụng tính đơn điệu để giải quyết một tình huống thực tế đơn giản.
    b) Nội dung:
    Bài toán: lợi nhuận của một cửa hàng theo số sản phẩm bán ra được cho bởi một hàm bậc ba. Hỏi trong khoảng nào thì bán thêm sản phẩm làm lợi nhuận tăng?
    c) Sản phẩm:
    Lời giải ngắn có bảng biến thiên và câu kết luận bằng lời.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: giáo viên nêu bài toán, yêu cầu làm theo cặp.
    • Thực hiện: học sinh làm tại lớp; phần chưa xong giao về nhà.
    • Báo cáo: nộp bài vào đầu tiết sau.
    • Kết luận: giáo viên nhận xét và nối sang bài cực trị của hàm số.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy

  • Tỉ lệ học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2: ... %
  • Lỗi sai phổ biến cần nhắc lại ở tiết sau: ...
  • Điều chỉnh thời lượng hoặc ví dụ cho lớp sau: ...

Tiếng Anh · Lớp 12 · 1 tiết (45 phút)

Reading: Lifelong learning

Khung cho tiết dạy kỹ năng đọc hiểu theo ba giai đoạn: trước khi đọc, trong khi đọc, sau khi đọc.

Xem toàn bộ khung giáo án

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

  • Hiểu và dùng được 6 đến 8 từ vựng về chủ đề học tập suốt đời.
  • Đọc lướt để nắm ý chính và đọc quét để tìm thông tin chi tiết trong một bài đọc khoảng 250 từ.

2. Về năng lực

  • Năng lực ngôn ngữ: đoán nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh.
  • Giao tiếp và hợp tác: trao đổi theo cặp bằng tiếng Anh về thói quen tự học.
  • Tự chủ và tự học: tự đặt một mục tiêu học tập cho bản thân.

3. Về phẩm chất

  • Chăm chỉ: có ý thức tự học thường xuyên.
  • Trung thực: tự đánh giá đúng mức độ hiểu bài của mình.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Giáo viên

  • Bài đọc in sẵn hoặc trong sách giáo khoa nhà trường đang dùng.
  • Slide từ vựng có hình ảnh, phiếu bài tập đọc hiểu.
  • Đồng hồ đếm ngược cho từng nhiệm vụ.

2. Học sinh

  • Sách giáo khoa, vở ghi.
  • Xem trước tiêu đề và tranh của bài đọc.

III. Tiến trình dạy học

  1. Hoạt động 1: Mở đầu (Warm-up) (5 phút)

    a) Mục tiêu:
    Gợi lại vốn hiểu biết và tạo hứng thú với chủ đề.
    b) Nội dung:
    Trò chơi nhanh: học sinh kể tên những điều mình đã học được ngoài trường lớp trong năm qua.
    c) Sản phẩm:
    Danh sách 6 đến 8 ý tưởng bằng tiếng Anh trên bảng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: giáo viên nêu câu hỏi "What have you learnt outside school this year?"
    • Thực hiện: học sinh nghĩ cá nhân 1 phút rồi chia sẻ theo cặp.
    • Báo cáo: mời 4 đến 5 học sinh nêu ý, giáo viên ghi bảng.
    • Kết luận: giáo viên giới thiệu chủ đề bài đọc.
  2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Pre-reading và While-reading) (22 phút)

    a) Mục tiêu:
    Học sinh nắm từ vựng then chốt, hiểu ý chính và thông tin chi tiết của bài đọc.
    b) Nội dung:
    Dạy trước 6 đến 8 từ mới qua hình ảnh và ngữ cảnh. Đọc lần 1 (2 phút): chọn tiêu đề phù hợp cho từng đoạn. Đọc lần 2 (8 phút): trả lời câu hỏi chi tiết và câu hỏi Đúng/Sai.
    c) Sản phẩm:
    Phiếu bài tập đã hoàn thành: nối tiêu đề với đoạn văn, đáp án câu hỏi chi tiết có dẫn chứng từ bài.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: giáo viên nêu rõ mục đích và thời gian của từng lần đọc.
    • Thực hiện: học sinh đọc cá nhân, sau đó so đáp án theo cặp.
    • Báo cáo: học sinh nêu đáp án và chỉ ra câu trong bài làm căn cứ.
    • Kết luận: giáo viên xác nhận đáp án, giải thích chỗ học sinh hay nhầm.
  3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)

    a) Mục tiêu:
    Củng cố từ vựng và cấu trúc vừa gặp trong bài đọc.
    b) Nội dung:
    Bài tập điền từ vào chỗ trống và 5 câu trắc nghiệm đoán nghĩa từ theo ngữ cảnh.
    c) Sản phẩm:
    Bài làm cá nhân, đúng tối thiểu 7 trên 10 câu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: học sinh làm cá nhân trong 5 phút.
    • Thực hiện: giáo viên đi quanh lớp, hỗ trợ học sinh yếu.
    • Báo cáo: chữa nhanh cả lớp.
    • Kết luận: giáo viên nhắc lại 3 từ khó nhất.
  4. Hoạt động 4: Vận dụng (Post-reading) (10 phút)

    a) Mục tiêu:
    Học sinh dùng ngôn ngữ vừa học để nói về kế hoạch tự học của bản thân.
    b) Nội dung:
    Thảo luận nhóm 4: "What is one skill you want to learn this year, and how will you learn it?"
    c) Sản phẩm:
    Mỗi nhóm trình bày một kế hoạch ngắn 3 đến 4 câu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: giáo viên nêu câu hỏi và cho mẫu câu gợi ý.
    • Thực hiện: các nhóm thảo luận 5 phút.
    • Báo cáo: 2 đến 3 nhóm trình bày trước lớp.
    • Kết luận: giáo viên nhận xét, giao bài về nhà viết đoạn văn 80 từ.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy

  • Số học sinh đạt yêu cầu bài tập đọc hiểu: ... / ...
  • Từ vựng học sinh còn lúng túng: ...
  • Hoạt động cần rút ngắn hoặc kéo dài: ...

Dùng cho mọi môn · Lớp 10 đến lớp 12 · 1 tiết (45 phút)

Ôn tập và luyện đề trắc nghiệm

Khung cho tiết ôn tập cuối chương hoặc tiết luyện đề: làm đề ngắn, chữa theo lỗi sai, giao bài cá nhân hóa.

Xem toàn bộ khung giáo án

I. Mục tiêu

1. Về kiến thức

  • Hệ thống lại các kiến thức trọng tâm của chương: ... (điền tên chương).
  • Nhận ra dạng câu hỏi thường gặp ở từng mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng.

2. Về năng lực

  • Tự chủ và tự học: tự phát hiện phần kiến thức mình còn yếu qua kết quả bài làm.
  • Giải quyết vấn đề: chọn được cách làm phù hợp và phân bổ thời gian hợp lí khi làm đề.

3. Về phẩm chất

  • Trung thực: làm bài nghiêm túc, tự chấm đúng.
  • Chăm chỉ: hoàn thành bài tập khắc phục lỗi sai sau tiết học.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

1. Giáo viên

  • Đề trắc nghiệm 15 câu theo ma trận 6 nhận biết, 5 thông hiểu, 3 vận dụng, 1 vận dụng cao (tạo bằng công cụ tạo đề của THAYTRO.VN).
  • Bảng đáp án và lời giải chi tiết.
  • Sơ đồ tóm tắt kiến thức của chương.

2. Học sinh

  • Tự ôn lí thuyết của chương trước khi đến lớp.
  • Giấy nháp, bút, máy tính cầm tay (nếu môn học cho phép).

III. Tiến trình dạy học

  1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

    a) Mục tiêu:
    Gợi lại khung kiến thức của chương.
    b) Nội dung:
    Học sinh hoàn thành nhanh sơ đồ tóm tắt còn để trống một số ô.
    c) Sản phẩm:
    Sơ đồ tóm tắt đã điền đủ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: phát sơ đồ khuyết, học sinh điền trong 3 phút.
    • Thực hiện: học sinh làm cá nhân.
    • Báo cáo: giáo viên chiếu sơ đồ đầy đủ để học sinh tự đối chiếu.
    • Kết luận: giáo viên nhấn lại 2 đến 3 ý dễ quên.
  2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (hệ thống hóa qua làm đề) (20 phút)

    a) Mục tiêu:
    Học sinh tự đo được mức độ nắm bài qua một đề ngắn đúng cấu trúc.
    b) Nội dung:
    Làm đề 15 câu trong 20 phút, điều kiện như kiểm tra thật.
    c) Sản phẩm:
    Phiếu trả lời của từng học sinh.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: phát đề, nêu thời gian và yêu cầu làm bài độc lập.
    • Thực hiện: học sinh làm bài, giáo viên bao quát lớp.
    • Báo cáo: hết giờ, học sinh đổi bài chấm chéo theo đáp án giáo viên chiếu.
    • Kết luận: giáo viên thống kê nhanh bằng giơ tay, câu nào sai nhiều nhất.
  3. Hoạt động 3: Luyện tập (chữa theo lỗi sai) (15 phút)

    a) Mục tiêu:
    Học sinh hiểu vì sao mình sai và biết cách làm đúng.
    b) Nội dung:
    Chữa kỹ 3 đến 4 câu có tỉ lệ sai cao nhất; mỗi câu phân tích cả phương án đúng lẫn phương án gây nhiễu.
    c) Sản phẩm:
    Học sinh ghi lại lỗi của mình vào sổ lỗi sai: sai ở đâu, vì sao, cách sửa.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: với mỗi câu, mời một học sinh làm sai trình bày cách nghĩ của mình.
    • Thực hiện: cả lớp tìm chỗ sai trong lập luận.
    • Báo cáo: một học sinh làm đúng trình bày lời giải.
    • Kết luận: giáo viên chốt phương pháp và mẹo tránh bẫy.
  4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

    a) Mục tiêu:
    Mỗi học sinh có bài tập về nhà đúng với phần mình còn yếu.
    b) Nội dung:
    Giao bài theo ba nhóm điểm: dưới 8 câu đúng, từ 8 đến 12 câu, trên 12 câu.
    c) Sản phẩm:
    Bài tập về nhà cá nhân hóa, nộp vào tiết sau.
    d) Tổ chức thực hiện:
    • Giao nhiệm vụ: giáo viên công bố bài tập của từng nhóm.
    • Thực hiện: học sinh ghi nhiệm vụ, làm ở nhà.
    • Báo cáo: nộp bài và sổ lỗi sai vào đầu tiết sau.
    • Kết luận: giáo viên dặn nội dung kiểm tra sắp tới.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy

  • Điểm trung bình của lớp trên đề 15 câu: ...
  • Ba câu sai nhiều nhất và nguyên nhân: ...
  • Nội dung cần dạy lại ở tiết sau: ...