Chương 2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn · Trang 40–42
Bài 7. Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kìHóa học 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Với nhóm A, hóa trị cao nhất với oxygen bằng số thứ tự nhóm. Chu kì 3 có oxide cao nhất: Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇ (hóa trị tăng từ I đến VII).
- Hydroxide tương ứng: NaOH, Mg(OH)₂, Al(OH)₃, H₂SiO₃, H₃PO₄, H₂SO₄, HClO₄.
- Trong một chu kì, theo chiều tăng Z, tính base của oxide và hydroxide giảm dần, tính acid tăng dần: NaOH là base mạnh, Mg(OH)₂ base yếu, Al(OH)₃ lưỡng tính, H₂SiO₃ acid yếu, H₃PO₄ acid trung bình, H₂SO₄ và HClO₄ acid mạnh.
- Oxide tính base tác dụng với nước hoặc acid: Na₂O + H₂O → 2NaOH. Oxide tính acid tác dụng với nước hoặc base: SO₃ + H₂O → H₂SO₄. Al₂O₃, Al(OH)₃ phản ứng được với cả acid mạnh và base mạnh.
Lỗi hay gặp
- Cho rằng Al₂O₃, Al(OH)₃ chỉ có tính base vì Al là kim loại: chúng lưỡng tính.
- Viết sai hóa trị cao nhất: oxide cao nhất của S là SO₃ (hóa trị VI), của Cl là Cl₂O₇ (hóa trị VII), không phải SO₂ hay Cl₂O.
Cách học bài này
Tự lập một bảng dọc cho 7 nguyên tố chu kì 3: số nhóm – oxide cao nhất – hydroxide – tính acid/base. Đừng học thuộc từng công thức; chỉ cần nhớ hóa trị cao nhất bằng số nhóm rồi tự suy ra công thức.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Xu hướng biến đổi tính chất của nguyên tố và hợp chấtCác phần của bài
- I: Thành phần của các oxide và hydroxide
- II: Tính chất của oxide và hydroxide
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.