Dùng thử AI

Chương 6. Đại cương về kim loại · Trang 89–93

Bài 19. Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loạiHóa học 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Ghi nhớ trọng tâm

  • Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim đều do electron tự do. Dẫn điện tốt nhất là bạc, rồi đến đồng, vàng, nhôm. Thủy ngân ở thể lỏng ở nhiệt độ thường.
  • Tính chất hóa học chung là tính khử: M → Mⁿ⁺ + ne. Kim loại tác dụng với phi kim: 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃; Fe + S → FeS (t°).
  • Kim loại đứng trước H tác dụng với HCl, H₂SO₄ loãng giải phóng H₂: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂. Với HNO₃ và H₂SO₄ đặc, kim loại lên số oxi hóa cao, không giải phóng H₂.
  • Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO₃ đặc nguội và H₂SO₄ đặc nguội. Cu + 4HNO₃ (đặc) → Cu(NO₃)₂ + 2NO₂ + 2H₂O.
  • Kim loại nhóm IA và Ca, Sr, Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường: 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂. Kim loại mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.

Lỗi hay gặp

  • Viết Fe tác dụng với HCl tạo FeCl₃. Với HCl, sắt chỉ lên +2; với Cl₂ mới tạo FeCl₃.
  • Cho Na đẩy Cu ra khỏi dung dịch CuSO₄. Na phản ứng với nước trước tạo NaOH, rồi NaOH tạo kết tủa Cu(OH)₂.
  • Cân bằng sai phản ứng của kim loại với HNO₃. Hãy cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron rồi mới thêm H₂O.

Cách học bài này

Thuộc dãy điện hóa theo thứ tự E° tăng dần (K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Au). Gặp câu kim loại tác dụng với gì, xác định vị trí kim loại trong dãy trước, rồi chọn loại phản ứng.

Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:

Cấu tạo và tính chất vật lí, hóa học của kim loại

Các phần của bài

  • I: Tính chất vật lí
  • II: Tính chất hóa học

Gia sư AI theo bài này

Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:

Chế độ:

Còn 5 lượt hỏi thử. AI có thể sai, em nên đối chiếu lại với thầy cô.

Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.