Chương II. Phân tử. Liên kết hóa học · Trang 36–39
Bài 6. Giới thiệu về liên kết hóa họcKhoa học tự nhiên 7 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững (8 electron, riêng helium 2). Các nguyên tử khác liên kết với nhau để đạt lớp ngoài cùng giống khí hiếm.
- Liên kết ion: nguyên tử kim loại nhường electron thành ion dương, nguyên tử phi kim nhận electron thành ion âm; hai ion trái dấu hút nhau. Ví dụ nguyên tử Na nhường 1 electron thành ion Na⁺, nguyên tử Cl nhận 1 electron thành ion Cl⁻.
- Liên kết cộng hóa trị: các nguyên tử (thường là phi kim) góp chung electron tạo cặp electron dùng chung, như trong H₂, Cl₂, H₂O, CO₂.
- Chất ion (như NaCl) thường ở thể rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện. Chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí, thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn và thường không dẫn điện.
Lỗi hay gặp
- Cho rằng trong liên kết ion hai nguyên tử góp chung electron; đó là liên kết cộng hóa trị. Liên kết ion là cho và nhận electron.
- Viết sai điện tích ion: nguyên tử nhường electron mang điện dương, nhận electron mang điện âm, không phải ngược lại.
Cách học bài này
Trước khi vẽ sơ đồ liên kết, đếm electron lớp ngoài cùng của từng nguyên tử và hỏi: nó cần nhường, nhận hay góp chung mấy electron để có 8 (hoặc 2 với hydrogen)? Kim loại gặp phi kim thường là liên kết ion; phi kim gặp phi kim là cộng hóa trị.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Giới thiệu về liên kết hóa họcCác phần của bài
- I: Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm
- II: Liên kết ion
- III: Liên kết cộng hóa trị
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.