Chương I. Phản ứng hóa học · Trang 20–23
Bài 4. Dung dịch và nồng độKhoa học tự nhiên 8 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. Khối lượng dung dịch: m_dd = m_chất tan + m_dung môi.
- Độ tan S của một chất trong nước là số gam chất đó tan tối đa trong 100 g nước ở một nhiệt độ xác định để tạo dung dịch bão hòa. Phần lớn chất rắn tan nhiều hơn khi nóng; chất khí tan ít hơn khi nóng.
- Nồng độ phần trăm: C% = m_ct : m_dd × 100%. Biết hai đại lượng sẽ tính được đại lượng thứ ba.
- Nồng độ mol: C_M = n : V, với V tính bằng lít, đơn vị mol/L (kí hiệu M).
Lỗi hay gặp
- Thay m_dd bằng khối lượng nước khi tính C%: hòa 20 g muối vào 80 g nước thì m_dd = 100 g chứ không phải 80 g.
- Để V theo mL khi tính C_M: 250 mL phải đổi thành 0,25 L.
- Tính độ tan theo 100 g dung dịch. Độ tan luôn quy về 100 g nước (dung môi).
Cách học bài này
Trước khi tính, gạch chân và ghi rõ đề cho m_ct, m_dm hay m_dd, V theo mL hay L. Viết công thức gốc rồi mới thay số; bài pha trộn thì lập bảng trước và sau khi pha.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Nồng độ dung dịch, tốc độ phản ứng và chất xúc tácCác phần của bài
- I: Dung dịch, chất tan và dung môi
- II: Độ tan
- III: Nồng độ dung dịch
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.