Dùng thử AI

Tập hai · Tập 2

Bài 7. Ghi chép và tưởng tượng trong kíNgữ văn 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Ghi nhớ trọng tâm

  • Kí ghi lại người thật, việc thật, nhưng vẫn có tưởng tượng, liên tưởng và cảm xúc chủ quan của người viết. Nhận ra chỗ nào là ghi chép, chỗ nào là tưởng tượng là chìa khóa đọc kí.
  • Kí có nhiều tiểu loại: tùy bút, tản văn nghiêng về cảm xúc, suy tư của cái tôi người viết; truyện kí, phóng sự, hồi kí nghiêng về sự việc, con người có thật và lời nhân chứng.
  • Ai đã đặt tên cho dòng sông? nổi bật ở vốn hiểu biết văn hóa, lịch sử và liên tưởng phong phú; văn bản của A-lếch-xi-ê-vích dựng từ lời kể nhân chứng; Cà Mau quê xứ đan ghi chép thực tế với cảm xúc riêng của người viết về một vùng đất.
  • Trong văn xuôi, nhất là kí, người viết cũng có thể phá vỡ quy tắc ngôn ngữ: kết hợp từ bất thường, câu rất dài hoặc rất ngắn, dùng từ khác lệ thường để gây ấn tượng và tạo nghĩa mới.
  • Thuyết minh về hiện tượng đời sống xã hội: giới thiệu rõ hiện tượng, nguyên nhân, biểu hiện, tác động; có thể lồng miêu tả, tự sự, biểu cảm nhưng thông tin phải đúng và có nguồn.

Lỗi hay gặp

  • Coi kí là hoàn toàn khách quan, hoặc ngược lại coi là hư cấu như truyện; kí tôn trọng sự thật nhưng mang dấu ấn cảm xúc người viết.
  • Phân tích tùy bút mà chỉ liệt kê vẻ đẹp cảnh vật, quên cái tôi trữ tình đứng sau mỗi trang viết.
  • Bài thuyết minh hiện tượng xã hội sa vào bày tỏ thái độ, thiếu thông tin và số liệu cụ thể.

Cách học bài này

Đọc kí, kẻ hai cột: chi tiết có thật (địa danh, sự kiện, số liệu, nhân chứng) và chi tiết tưởng tượng, liên tưởng, cảm xúc. Tỉ lệ và cách đan cài hai cột cho thấy nét riêng của từng bài kí.

Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:

Truyện kíTùy bút, tản văn

Văn bản đọc

  • Văn bản 1: Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
  • Văn bản 2: “Và tôi vẫn muốn mẹ...” (Svetlana Alexievich)
  • Văn bản 3: Cà Mau quê xứ (Trần Tuấn)
  • Thực hành đọc: Cây diêm cuối cùng (Cao Huy Thuần)

Thực hành và kĩ năng

  • Thực hành tiếng Việt: Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng (tiếp theo) · trang 51
  • Viết: Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội
  • Nói và nghe: Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống

Gia sư AI theo bài này

Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:

Chế độ:

Còn 5 lượt hỏi thử. AI có thể sai, em nên đối chiếu lại với thầy cô.

Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.