Học kì 2 · Trang 86–95
Unit 8. New ways to learnTiếng Anh 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng về các cách học mới và học có công nghệ hỗ trợ: blended learning, online learning, face-to-face, platform, digital device, self-study.
- Trọng âm câu: từ mang nội dung (danh từ, động từ chính, tính từ, trạng từ) được nhấn; từ chức năng (mạo từ, giới từ, trợ động từ, đại từ) đọc nhẹ và nhanh.
- Đại từ quan hệ: who cho người, which cho vật, that thay được who/which trong mệnh đề xác định, whose + danh từ chỉ sở hữu.
- Mệnh đề không xác định bổ sung thông tin cho danh từ đã rõ (tên riêng, "my mother"): đặt giữa hai dấu phẩy, không dùng that, không được lược đại từ quan hệ.
Lỗi hay gặp
- Dùng that sau dấu phẩy trong mệnh đề không xác định; trường hợp này chỉ dùng who hoặc which.
- Lặp lại tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, như "the app which I use it"; đại từ quan hệ đã thay cho it rồi.
- Nhầm whose với who's: whose chỉ sở hữu và luôn đi kèm danh từ phía sau.
Cách học bài này
Để biết có cần dấu phẩy, thử bỏ mệnh đề quan hệ đi: nếu câu vẫn đủ rõ người hay vật được nói đến thì đó là mệnh đề không xác định. Tập trọng âm câu bằng cách gạch chân từ nội dung trước khi đọc to.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề cách học mớiNgữ pháp: mệnh đề quan hệ xác định và không xác địnhCác phần của bài
- Getting started · trang 86
- Language: Pronunciation: trọng âm câu · Vocabulary · Grammar · trang 87
- Reading · trang 89
- Speaking · trang 90
- Listening · trang 91
- Writing · trang 92
- Communication and culture / CLIL · trang 93
- Looking back · trang 94
- Project
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.