Học kì 2 · Trang 110–119
Unit 10. The ecosystemTiếng Anh 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng hệ sinh thái: ecosystem, biodiversity, habitat, species, endangered, food chain, national park, conservation, restore.
- Danh từ ghép được tạo từ danh từ + danh từ (rainforest, wildlife), tính từ + danh từ (greenhouse), V-ing + danh từ (drinking water), danh từ + V-ing (birdwatching).
- Trong danh từ ghép, từ đứng sau là từ chính; danh từ đứng trước thường ở dạng số ít. Số nhiều thêm -s vào từ chính (food chains), trừ vài trường hợp như passers-by.
- Phát âm câu hỏi đuôi: xuống giọng khi người nói gần như chắc chắn và chờ đồng tình; lên giọng khi thật sự muốn hỏi vì chưa chắc.
- Viết: bài luận nêu ý kiến về việc đầu tư khôi phục môi trường tự nhiên ở địa phương, có lý do và dẫn chứng rõ.
Lỗi hay gặp
- Chia số nhiều cho danh từ đứng trước trong danh từ ghép (a shoes shop, animals habitats) thay vì a shoe shop, animal habitats.
- Đọc mọi câu hỏi đuôi bằng cùng một ngữ điệu lên giọng, làm sai ý của người nói.
Cách học bài này
Khi gặp danh từ ghép mới, tách thành hai phần và xác định từ chính ở sau để hiểu nghĩa và biết chỗ thêm -s. Ghi từ vựng theo sơ đồ chuỗi thức ăn, môi trường sống, bảo tồn để nhớ theo mạng lưới.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề hệ sinh tháiNgữ pháp: danh từ ghépCác phần của bài
- Getting started · trang 110
- Language · trang 111
- Reading · trang 113
- Speaking · trang 114
- Listening · trang 115
- Writing · trang 116
- Communication and culture / CLIL · trang 116
- Looking back · trang 118
- Project · trang 119
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.