Học kì 2 · Trang 66–75
Unit 6. Preserving our heritageTiếng Anh 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng di sản: heritage, World Heritage Site, preserve, conserve, restore, tangible, intangible, scenic landscape complex, promote, raise awareness.
- Mệnh đề to-V dùng để nói mục đích của hành động (Students joined the club to learn about heritage).
- To-V còn đứng sau danh từ có the first, the second, the last, the only hoặc so sánh nhất, thay cho mệnh đề quan hệ (the first person to visit = the first person who visited).
- Phát âm: ngữ điệu xuống (giọng hạ ở cuối, báo ý đã trọn, chắc chắn) và ngữ điệu ngang-lên (giọng giữ ngang rồi hơi nâng, báo ý chưa hết, người nói còn tiếp).
- Viết: tờ rơi kêu gọi bảo tồn một di sản, nêu giá trị của di sản và những việc cụ thể mỗi người có thể làm.
Lỗi hay gặp
- Dùng V-ing sau the first, the last, the only (the first student winning). Cấu trúc đúng là the first student to win.
- Quên dạng bị động khi chủ ngữ chịu tác động (the first site to recognise thay vì the first site to be recognised).
Cách học bài này
Khi gặp danh từ đi sau the first, the last, the only hoặc so sánh nhất, nghĩ ngay đến to-V; rồi hỏi danh từ đó tự làm hay bị làm để chọn to V hay to be V3. Tự viết 5 câu về các di sản Việt Nam bằng cấu trúc này.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề di sảnNgữ pháp: mệnh đề to-VCác phần của bài
- Getting started · trang 66
- Language · trang 67
- Reading · trang 69
- Speaking · trang 70
- Listening · trang 71
- Writing · trang 72
- Communication and culture / CLIL · trang 73
- Looking back · trang 74
- Project · trang 75
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.