Học kì 2 · Trang 100–111
Unit 8. Wildlife conservationTiếng Anh 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng: bảo tồn động vật hoang dã như có nguy cơ tuyệt chủng (endangered), tuyệt chủng (extinct), môi trường sống, săn trộm (poaching), nuôi nhốt (captivity), đa dạng sinh học.
- Phát âm: đồng hóa âm, phụ âm cuối đổi theo phụ âm đầu từ sau: /n/ thành /m/ trước /p, b, m/ (ten people), /n/ thành /ŋ/ trước /k, g/ (in case), /t/ thành /p/ trước /m/ (that man).
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện: if, unless (= if... not); biết thêm as long as, provided that. Nói về tương lai thì mệnh đề điều kiện chia hiện tại đơn, vế chính dùng will + V.
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ so sánh: as + tính từ/trạng từ + as + mệnh đề, so sánh hơn + than + mệnh đề (Tigers are rarer than they were 50 years ago).
Lỗi hay gặp
- Dùng unless kèm phủ định: Unless we don't act now... Unless đã mang nghĩa phủ định, chỉ cần: Unless we act now.
- Dùng will trong mệnh đề điều kiện: If poaching will continue, tigers will disappear. Đúng: If poaching continues...
Cách học bài này
Viết 4 câu cảnh báo về một loài em quan tâm, mỗi câu một từ nối: if, unless, as long as, provided that. Rồi đổi câu if sang unless và ngược lại để chắc mình hiểu nghĩa phủ định của unless.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề bảo tồn động vật hoang dãCác phần của bài
- Getting Started · trang 100
- Language · trang 102
- Reading · trang 104
- Speaking · trang 105
- Listening · trang 106
- Writing · trang 108
- Communication and Culture / CLIL · trang 108
- Looking Back · trang 110
- Project · trang 111
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.