Học kì 1 · Trang 50–59
Unit 5. Food and drinkTiếng Anh 7 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng món ăn, đồ uống, nguyên liệu và các bước nấu (beef noodle soup, spring rolls, pancake, omelette, pork, sauce, flour, butter...).
- How many + danh từ đếm được số nhiều; how much + danh từ không đếm được (rice, water, milk, butter).
- some dùng trong câu khẳng định và lời mời; a lot of / lots of dùng được với cả danh từ đếm được số nhiều và không đếm được.
- Danh từ không đếm được đo bằng đơn vị: a bottle of, a glass of, a kilo of, a teaspoon of.
- Âm /ɒ/ ngắn, miệng mở tròn (hot, shop, pot) và /ɔː/ dài, môi tròn hơn (pork, sauce, fork).
Lỗi hay gặp
- Dùng how many với danh từ không đếm được (How many milk...?) hoặc thêm a/an trước chúng (a rice).
- Bỏ mất of trong a lot of, hoặc thêm -s cho danh từ không đếm được (breads, waters).
- Đọc /ɔː/ ngắn như /ɒ/ nên pork và pot nghe gần như nhau.
Cách học bài này
Lấy công thức một món em hay ăn ở nhà, liệt kê nguyên liệu thành hai cột đếm được và không đếm được, rồi tự đặt 5 câu hỏi how much / how many về món đó và trả lời.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề đồ ăn thức uống, tham quan trường họcNgữ pháp: how much/how many, a/an/some/any, thì hiện tại đơn chỉ tương lai, đại từ sở hữuCác phần của bài
- Getting started · trang 50
- A closer look 1: Vocabulary, Pronunciation · trang 52
- A closer look 2: Grammar · trang 53
- Communication · trang 55
- Skills 1: Reading, Speaking · trang 56
- Skills 2: Listening, Writing · trang 57
- Looking back · trang 58
- Project · trang 59
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.