Học kì 2 · Trang 92–101
Unit 9. Natural disastersTiếng Anh 8 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng: thiên tai như động đất, lũ lụt, lở đất, lốc xoáy, núi lửa phun trào, sóng thần, cháy rừng; nạn nhân, cứu hộ, bộ đồ dùng khẩn cấp.
- Trọng âm: hậu tố -al và -ous không nhận trọng âm, từ thường giữ trọng âm của từ gốc (nature → natural, danger → dangerous).
- Quá khứ tiếp diễn was/were + V-ing: diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
- Hành động dài đang diễn ra chia quá khứ tiếp diễn, hành động ngắn xen vào chia quá khứ đơn: I was sleeping when the storm came. While thường đi với vế tiếp diễn.
- Viết bản hướng dẫn những việc cần làm trước, trong và sau một trận lũ, dùng câu mệnh lệnh và từ chỉ trình tự.
Lỗi hay gặp
- Chia ngược hai vế: I slept when the earthquake was happening, trong khi ý là đang ngủ thì động đất xảy đến.
- Dùng was với chủ ngữ số nhiều hoặc you: They was running. Đúng: They were running.
Cách học bài này
Kể lại một trận mưa bão em nhớ bằng 5 câu theo khung: lúc đó mọi người đang làm gì (tiếp diễn) và chuyện gì bất ngờ xảy ra (quá khứ đơn).
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề thiên tai, giao tiếp tương laiNgữ pháp: thì quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn với quá khứ tiếp diễn, thì tương lai tiếp diễnCác phần của bài
- Getting Started · trang 92
- A Closer Look 1 · trang 94
- A Closer Look 2 · trang 95
- Communication · trang 96
- Skills 1 · trang 97
- Skills 2 · trang 99
- Looking Back · trang 100
- Project · trang 101
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.