Học kì 2 · Trang 114–123
Unit 11. Electronic devicesTiếng Anh 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Từ vựng về thiết bị điện tử: tên thiết bị (smartphone, tablet, laptop, smartwatch, e-reader), bộ phận và chức năng (screen, battery, charger, app), cách dùng an toàn, hợp lý.
- Phát âm: trong câu ngắn thể hiện sự gấp gáp hay ngạc nhiên, mỗi từ đều mang nghĩa nên đều được nhấn, khác với câu thường chỉ nhấn từ nội dung.
- suggest/recommend + V-ing, hoặc suggest/recommend (that) + S + (should) + V nguyên mẫu.
- advise + O + to V; advise + V-ing khi không có tân ngữ chỉ người; hoặc advise (that) + S + should + V.
Lỗi hay gặp
- Viết "suggest to buy" hoặc "suggest me to buy". suggest không đi với to V và không có tân ngữ người + to V.
- Viết "advise to do" mà thiếu tân ngữ người. Không có tân ngữ thì dùng advise doing.
- Nhầm advice (danh từ, không đếm được) với advise (động từ).
Cách học bài này
Ghi ba khung câu của suggest, advise, recommend lên thẻ và tập chuyển một lời khuyên bất kì ("Con nên tắt máy trước 10 giờ") sang cả ba khung. Đọc to các câu cảnh báo ngắn để quen kiểu nhấn mọi từ.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Từ vựng, phát âm và đọc hiểu chủ đề thiết bị điện tử, lựa chọn nghề nghiệpNgữ pháp: câu tường thuật, despite/in spite of, mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộCác phần của bài
- Getting Started · trang 114
- A Closer Look 1: Từ vựng; nhấn mọi từ trong câu ngắn
- A Closer Look 2: suggest/advise/recommend + V-ing hoặc mệnh đề với should
- Communication
- Skills 1: Đọc, Nói
- Skills 2: Nghe, Viết
- Looking Back
- Project
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.