Chương VII. Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng · Tập 2
Bài 19. Phương trình đường thẳngToán 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Vectơ pháp tuyến n→ ≠ 0→ có giá vuông góc với đường thẳng; vectơ chỉ phương u→ ≠ 0→ có giá song song hoặc trùng với đường thẳng. Nếu u→ = (a; b) thì có thể lấy n→ = (b; −a).
- Phương trình tổng quát qua M(x0; y0) với pháp tuyến (a; b): a(x − x0) + b(y − y0) = 0, đưa về dạng ax + by + c = 0.
- Phương trình tham số qua M(x0; y0) với chỉ phương (a; b): x = x0 + at, y = y0 + bt (t là tham số).
- Đường thẳng qua hai điểm A, B nhận AB→ làm vectơ chỉ phương; từ đó đổi sang pháp tuyến để viết phương trình tổng quát.
Lỗi hay gặp
- Dùng vectơ chỉ phương làm hệ số của phương trình tổng quát; hệ số của x, y trong ax + by + c = 0 là tọa độ vectơ pháp tuyến.
- Đổi chỉ phương (a; b) sang pháp tuyến thành (b; a), quên đổi dấu một thành phần.
Cách học bài này
Mọi bài viết phương trình đường thẳng đều cần đúng hai thứ: một điểm và một vectơ (pháp tuyến hoặc chỉ phương). Đọc đề xong, viết ra hai thứ đó trước, rồi chọn dạng phương trình phù hợp với vectơ đang có.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Phương trình đường thẳng, vị trí tương đối, góc, khoảng cáchBài tập trong sách
Đã làm 0/6
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 7.1 · trang 34
- Bài 7.2 · trang 34
- Bài 7.3 · trang 34
- Bài 7.4 · trang 34
- Bài 7.5 · trang 34
- Bài 7.6 · trang 34
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.