Chương III. Số nguyên · Tập 1 · Trang 62–66
Bài 14. Phép cộng và phép trừ số nguyênToán 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Cộng hai số nguyên cùng dấu: cộng hai phần số tự nhiên rồi đặt dấu chung trước kết quả.
- Cộng hai số nguyên khác dấu: lấy phần số tự nhiên lớn trừ phần nhỏ, đặt dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn. Hai số đối nhau có tổng bằng 0.
- Trừ số nguyên: a − b = a + (−b), tức là cộng với số đối của số trừ.
- Phép cộng số nguyên có tính chất giao hoán, kết hợp; nhóm các số đối nhau hoặc các số cùng dấu để tính nhanh.
Lỗi hay gặp
- Tính 5 − (−3) = 2 vì quên rằng trừ một số âm là cộng số đối của nó; đúng là 8.
- Cộng hai số khác dấu mà lại cộng hai phần số tự nhiên, như viết (−7) + 4 = −11.
Cách học bài này
Đổi mọi phép trừ thành phép cộng với số đối rồi mới tính. Với dãy dài, gom riêng các số dương và các số âm, tính hai tổng rồi cộng lại.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Phép cộng, trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặcBài tập trong sách
Đã làm 0/10
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 3.9 · trang 66
- Bài 3.10 · trang 66
- Bài 3.11 · trang 66
- Bài 3.12 · trang 66
- Bài 3.13 · trang 66
- Bài 3.14 · trang 66
- Bài 3.15 · trang 66
- Bài 3.16 · trang 66
- Bài 3.17 · trang 66
- Bài 3.18 · trang 66
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.