Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn · Tập 1 · Trang 91–94
Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã họcToán 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Hình vuông cạnh a: chu vi 4a, diện tích a^2. Hình chữ nhật chiều dài a, chiều rộng b: chu vi 2(a + b), diện tích a . b.
- Hình thoi có hai đường chéo m và n: diện tích bằng m . n : 2; chu vi bằng 4 lần độ dài cạnh.
- Hình bình hành có cạnh a và chiều cao h ứng với cạnh đó: diện tích a . h. Hình thang: diện tích bằng (đáy lớn + đáy nhỏ) . chiều cao : 2.
- Với hình phức tạp, chia thành các hình quen thuộc rồi cộng diện tích, hoặc lấy hình lớn trừ đi phần bị khuyết.
Lỗi hay gặp
- Tính diện tích hình bình hành bằng tích hai cạnh kề thay vì cạnh nhân chiều cao tương ứng.
- Không đổi về cùng đơn vị trước khi tính, hoặc ghi đơn vị diện tích là m thay vì m².
Cách học bài này
Vẽ hình và ghi số đo lên từng cạnh trước khi áp công thức. Với hình ghép, tô màu từng phần đã tính để không bỏ sót hay tính trùng.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Chu vi và diện tíchBài tập trong sách
Đã làm 0/7
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 4.16 · trang 94
- Bài 4.17 · trang 94
- Bài 4.18 · trang 94
- Bài 4.19 · trang 94
- Bài 4.20 · trang 94
- Bài 4.21 · trang 94
- Bài 4.22 · trang 94
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.