Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ · Tập 2 · Trang 15–18
Bài 23. Đại lượng tỉ lệ nghịchToán 7 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a (a là hằng số khác 0) nếu y = a/x hay x · y = a. Khi đó x cũng tỉ lệ nghịch với y theo cùng hệ số a.
- Hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì tích hai giá trị tương ứng luôn không đổi (bằng a).
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: x1/x2 = y2/y1.
- Chia một số thành các phần tỉ lệ nghịch với m, n, p: tức là các phần tỉ lệ thuận với 1/m, 1/n, 1/p.
Lỗi hay gặp
- Lập tỉ lệ thức như tỉ lệ thuận (x1/x2 = y1/y2) cho hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
- Coi hệ số của x theo y là 1/a như ở tỉ lệ thuận; với tỉ lệ nghịch, hệ số giữ nguyên là a.
Cách học bài này
Nhận dạng bằng câu hỏi: gấp đại lượng này lên 2 lần thì đại lượng kia giảm còn một nửa? Nếu đúng thì tỉ lệ nghịch. Viết ngay 'x · y = hằng số' để lập phương trình, tránh nhầm sang công thức tỉ lệ thuận.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Đại lượng tỉ lệ nghịchBài tập trong sách
Đã làm 0/5
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 6.22 · trang 18
- Bài 6.23 · trang 18
- Bài 6.24 · trang 18
- Bài 6.25 · trang 18
- Bài 6.26 · trang 18
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.