Chương VI. Hàm số y = ax² (a ≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn · Tập 2
Bài 20. Định lí Viète và ứng dụngToán 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Nếu phương trình ax^2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 thì x1 + x2 = −b/a và x1·x2 = c/a.
- Nhẩm nghiệm: a + b + c = 0 thì phương trình có nghiệm 1 và c/a; a − b + c = 0 thì có nghiệm −1 và −c/a.
- Hai số có tổng S và tích P là nghiệm của phương trình x^2 − Sx + P = 0, với điều kiện S^2 − 4P ≥ 0.
- Tính biểu thức đối xứng của hai nghiệm mà không cần giải, chẳng hạn x1^2 + x2^2 = (x1 + x2)^2 − 2x1x2.
Lỗi hay gặp
- Dùng định lí Viète khi phương trình vô nghiệm; phải kiểm tra Δ ≥ 0 trước.
- Nhớ nhầm dấu của tổng hai nghiệm thành b/a.
Cách học bài này
Trước khi dùng Viète, viết một dòng khẳng định phương trình có nghiệm (Δ ≥ 0 hoặc a, c trái dấu). Với mọi phương trình bậc hai, thử tính a + b + c và a − b + c trước khi tính Δ; nhiều đề được ra để nhẩm nghiệm.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Định lí Viète và ứng dụngBài tập trong sách
Đã làm 0/5
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 6.23 · trang 24
- Bài 6.24 · trang 24
- Bài 6.25 · trang 24
- Bài 6.26 · trang 24
- Bài 6.27 · trang 24
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.