Chương I. Dao động · Trang 10–13
Bài 2. Mô tả dao động điều hoàVật lí 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Chu kì T (s) là thời gian vật thực hiện một dao động toàn phần; tần số f = 1/T (Hz) là số dao động trong một giây; tần số góc ω = 2π/T = 2πf (rad/s).
- Trong x = A cos(ωt + φ): (ωt + φ) là pha dao động (rad), cho biết trạng thái của vật tại thời điểm t; φ là pha ban đầu, ứng với t = 0.
- Hai dao động cùng tần số có độ lệch pha Δφ = φ₂ − φ₁ không đổi; nếu dao động 2 trễ hơn dao động 1 một khoảng thời gian Δt thì độ lớn độ lệch pha là 2πΔt/T.
- Cùng pha khi Δφ = 2kπ, ngược pha khi Δφ = (2k + 1)π, vuông pha khi Δφ = π/2 + kπ (k nguyên).
- Trong một chu kì vật đi được quãng đường 4A; quỹ đạo là đoạn thẳng dài 2A.
Lỗi hay gặp
- Đọc chu kì trên đồ thị là khoảng giữa một đỉnh và một đáy liền kề; khoảng đó chỉ là T/2, chu kì phải tính giữa hai đỉnh liên tiếp.
- Nhầm ω (rad/s) với f (Hz) nên quên nhân hoặc chia 2π khi chuyển đổi.
- Để máy tính ở chế độ độ (D) khi tính cos(ωt + φ) với pha tính bằng radian.
Cách học bài này
Từ đồ thị x(t): đọc A ở đỉnh, đọc T giữa hai đỉnh liên tiếp, rồi xét t = 0 để biết x₀ và chiều chuyển động mà suy ra φ. Nên vẽ thêm đường tròn pha để thấy ngay vật đang ở đâu và đi theo chiều nào.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Dao động điều hòa và các đại lượng đặc trưngCác phần của bài
- I: Các đại lượng đặc trưng của dao động điều hoà
- II: Pha ban đầu. Độ lệch pha
- III: Bài tập ví dụ về các đại lượng đặc trưng của dao động điều hoà
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.