Chương III. Điện trường · Trang 83–89
Bài 21. Tụ điệnVật lí 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Tụ điện gồm hai vật dẫn đặt gần nhau, ngăn cách bằng lớp cách điện; dùng để tích và phóng điện. Tụ phẳng gồm hai bản kim loại phẳng song song.
- Điện dung C = Q/U, đơn vị fara (F); thường dùng μF = 10⁻⁶ F, nF = 10⁻⁹ F, pF = 10⁻¹² F. Điện dung chỉ phụ thuộc cấu tạo tụ, không phụ thuộc U.
- Ghép song song: U như nhau, Q = Q₁ + Q₂, C = C₁ + C₂. Ghép nối tiếp: Q như nhau, U = U₁ + U₂, 1/C = 1/C₁ + 1/C₂.
- Năng lượng của tụ: W = ½QU = ½CU² = Q²/(2C); đây là năng lượng điện trường giữa hai bản.
- Mỗi tụ có hiệu điện thế giới hạn; vượt quá, lớp điện môi bị đánh thủng.
Lỗi hay gặp
- Dùng nhầm công thức ghép: cộng thẳng điện dung khi ghép nối tiếp (đó là cách tính của ghép song song).
- Quên đổi μF, nF sang F khi tính điện tích hay năng lượng.
- Nghĩ rằng tăng U thì C tăng; khi tăng U, Q tăng theo còn C không đổi.
Cách học bài này
Nhớ ghép tụ ngược với ghép điện trở: tụ song song cộng thẳng, tụ nối tiếp cộng nghịch đảo. Với mạch nhiều tụ, xác định đại lượng chung (U cho song song, Q cho nối tiếp) trước rồi tính phần còn lại.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Tụ điệnCác phần của bài
- I: Tụ điện
- II: Điện dung của tụ điện
- III: Năng lượng của tụ điện
- IV: Ứng dụng của tụ điện trong cuộc sống
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.