Chương II. Sóng · Trang 32–36
Bài 8. Mô tả sóngVật lí 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất. Các phần tử môi trường chỉ dao động quanh vị trí cân bằng của chúng, không đi theo sóng; sóng truyền đi năng lượng và trạng thái dao động.
- Bước sóng λ là quãng đường sóng truyền được trong một chu kì, cũng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền dao động cùng pha.
- Tốc độ truyền sóng v = λ/T = λf; chu kì và tần số của sóng bằng chu kì, tần số dao động của nguồn.
- Hai điểm trên cùng phương truyền cách nhau d dao động lệch pha Δφ = 2πd/λ.
- Cường độ sóng I là năng lượng sóng truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với phương truyền trong một đơn vị thời gian, đơn vị W/m².
Lỗi hay gặp
- Nhầm tốc độ truyền sóng với tốc độ dao động của phần tử môi trường; hai đại lượng này khác nhau hoàn toàn.
- Đếm 5 gợn lồi liên tiếp rồi lấy khoảng cách chia 5; giữa 5 gợn chỉ có 4 bước sóng.
- Cho rằng đổi môi trường thì tần số thay đổi; thực tế tần số giữ nguyên, tốc độ và bước sóng thay đổi.
Cách học bài này
Phân biệt hai loại đồ thị: đồ thị u theo x (hình dạng sóng tại một thời điểm) đọc được λ, còn đồ thị u theo t (dao động của một điểm) đọc được T. Ghi rõ trục hoành là gì trước khi đọc, rồi mới dùng v = λf.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Mô tả sóng, sóng ngang và sóng dọcCác phần của bài
- I: Thí nghiệm tạo sóng mặt nước
- II: Giải thích sự tạo thành sóng
- III: Các đại lượng đặc trưng của sóng
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.