Chương IV. Vật lí hạt nhân · Trang 91–95
Bài 21. Cấu trúc hạt nhânVật lí 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Thí nghiệm tán xạ hạt alpha: đa số hạt đi thẳng qua lá vàng, rất ít hạt bị lệch góc lớn hoặc bật ngược lại. Kết luận: nguyên tử có hạt nhân mang điện dương, rất nhỏ nhưng chứa gần như toàn bộ khối lượng.
- Hạt nhân gồm các nucleon: proton (điện tích +e) và neutron (không mang điện). Z là số proton (số hiệu nguyên tử), A là số nucleon (số khối), số neutron N = A − Z.
- Kí hiệu hạt nhân: viết A ở phía trên, Z ở phía dưới, bên trái kí hiệu nguyên tố X. Điện tích hạt nhân là +Ze.
- Đồng vị là các hạt nhân có cùng Z nhưng khác A (khác số neutron), ví dụ ba đồng vị của hydrogen có A = 1, 2, 3.
- Hạt nhân có kích thước cỡ 10⁻¹⁵ đến 10⁻¹⁴ m, nhỏ hơn nguyên tử (cỡ 10⁻¹⁰ m) hàng vạn lần; bán kính gần đúng R ≈ 1,2.10⁻¹⁵·A^(1/3) m. Đơn vị khối lượng nguyên tử: 1 amu ≈ 1,66.10⁻²⁷ kg.
Lỗi hay gặp
- Cho A là số neutron. A là tổng số nucleon; số neutron phải tính N = A − Z.
- Đọc đảo hai số trong kí hiệu: số ở trên (lớn hơn) là A, số ở dưới là Z.
- Cho rằng các đồng vị có tính chất hóa học khác hẳn nhau. Đồng vị cùng Z nên tính chất hóa học gần như giống nhau.
Cách học bài này
Gặp kí hiệu hạt nhân nào cũng viết ngay ba số Z, N, A và điện tích +Ze. Khi so sánh kích thước, dùng tỉ số lũy thừa của 10 thay vì thay số dài; nhớ bán kính tỉ lệ với căn bậc ba của A nên thể tích hạt nhân tỉ lệ với A.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Cấu trúc hạt nhân, đồng vịCác phần của bài
- I: Thí nghiệm tán xạ hạt alpha
- II: Nucleon và kí hiệu hạt nhân
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.