Chương I. Vật lí nhiệt · Trang 15–19
Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kếVật lí 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Nhiệt độ cho biết mức độ nóng, lạnh của vật; ở mức phân tử, nhiệt độ càng cao thì động năng trung bình của chuyển động hỗn loạn của phân tử càng lớn.
- Hai vật tiếp xúc thì nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp, cho đến khi hai vật có cùng nhiệt độ (cân bằng nhiệt).
- Thang Celsius lấy hai mốc: nước đá đang tan là 0 °C, nước sôi ở áp suất tiêu chuẩn là 100 °C. Thang Kelvin là thang nhiệt độ của hệ SI, có 0 K là độ không tuyệt đối.
- Đổi đơn vị: T (K) = t (°C) + 273 (chính xác là 273,15). Độ chênh 1 K bằng độ chênh 1 °C, nên độ biến thiên nhiệt độ ở hai thang bằng nhau: ΔT = Δt.
- Nhiệt kế dựa trên một đại lượng thay đổi theo nhiệt độ: sự nở vì nhiệt của chất lỏng, điện trở của kim loại, suất điện động của cặp nhiệt điện, bức xạ hồng ngoại của vật...
Lỗi hay gặp
- Viết nhiệt độ Kelvin kèm dấu độ như 300 °K. Cách viết đúng là 300 K.
- Cộng 273 cho cả độ biến thiên: tăng 20 °C rồi ghi tăng 293 K. Độ biến thiên giữ nguyên, tăng 20 °C là tăng 20 K.
- Cho rằng nhiệt độ là lượng nhiệt vật chứa. Nhiệt độ quyết định chiều truyền nhiệt chứ không đo lượng nhiệt.
Cách học bài này
Chỉ cần thuộc một phép đổi T = t + 273 và tự kiểm tra bằng hai mốc: 0 °C ứng với 273 K, 100 °C ứng với 373 K. Đọc đề thì khoanh xem đề cho nhiệt độ hay độ biến thiên nhiệt độ để biết có cộng 273 hay không.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kếCác phần của bài
- I: Khái niệm nhiệt độ
- II: Thang nhiệt độ – Nhiệt kế
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.