Chương II. Khí lí tưởng · Trang 37–40
Bài 9. Định luật BoyleVật lí 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Trạng thái của một lượng khí xác định được mô tả bằng ba thông số: áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T.
- Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ được giữ không đổi.
- Định luật Boyle: với một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích: pV = hằng số, hay p₁V₁ = p₂V₂.
- Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p, V) là một nhánh hyperbol, đường ứng với nhiệt độ cao hơn nằm phía trên; trong hệ (p, 1/V) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Lỗi hay gặp
- Áp dụng định luật Boyle khi khí bị rò rỉ hoặc nhiệt độ thay đổi; định luật chỉ đúng khi lượng khí và nhiệt độ đều không đổi.
- Dùng p₁ theo atm nhưng p₂ theo Pa. Với p₁V₁ = p₂V₂, đơn vị nào cũng được nhưng hai vế phải cùng loại đơn vị.
- Bài ống có cột thủy ngân: quên cộng hoặc trừ áp suất của cột thủy ngân với áp suất khí quyển khi tìm áp suất khối khí.
Cách học bài này
Luôn tóm tắt theo hai trạng thái: TT1 (p₁, V₁, T) → TT2 (p₂, V₂, T). Xác định đại lượng giữ không đổi trước rồi mới chọn định luật. Đọc đồ thị thì nhìn trục là p, V hay T để nhận ra dạng đường đẳng nhiệt.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Mô hình động học phân tử chất khí, định luật Boyle, định luật CharlesCác phần của bài
- I: Các thông số trạng thái của một lượng khí
- II: Định luật Boyle
Bài tập trong sách
Đã làm 0/2
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài tập 1 · trang 40
- Bài tập 2 · trang 40
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.