Chương 7. Nguyên tố nhóm halogen · Trang 112–116
Bài 22. Hydrogen halide. Muối halideHóa học 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Hydrogen halide HF, HCl, HBr, HI tan nhiều trong nước tạo hydrohalic acid: hydrofluoric acid, hydrochloric acid, hydrobromic acid, hydroiodic acid.
- Nhiệt độ sôi: HCl < HBr < HI < HF. HF sôi cao bất thường do liên kết hydrogen; từ HCl đến HI tăng do khối lượng phân tử và tương tác van der Waals tăng.
- Tính acid tăng từ HF đến HI vì liên kết H–X kém bền dần: HF là acid yếu, HCl, HBr, HI là acid mạnh. HF ăn mòn thủy tinh: SiO₂ + 4HF → SiF₄ + 2H₂O.
- Hydrochloric acid có đủ tính chất của acid mạnh: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂; CaCO₃ + 2HCl → CaCl₂ + CO₂ + H₂O; NaOH + HCl → NaCl + H₂O.
- Tính khử của ion halide tăng từ F⁻ đến I⁻: NaCl rắn với H₂SO₄ đặc chỉ tạo HCl, còn NaBr khử H₂SO₄ đặc thành SO₂, NaI khử đến H₂S.
- Nhận biết ion halide bằng dung dịch AgNO₃: AgCl kết tủa trắng, AgBr vàng nhạt, AgI vàng; ion F⁻ không tạo kết tủa vì AgF tan.
Lỗi hay gặp
- Cho HF là acid mạnh nhất vì F có độ âm điện lớn nhất: ngược lại, HF là acid yếu do liên kết H–F rất bền.
- Dùng AgNO₃ để nhận biết ion F⁻: AgF tan nên không có kết tủa.
- Viết Cu + 2HCl → CuCl₂ + H₂: Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với hydrochloric acid.
Cách học bài này
Học hai chuỗi song song: tính acid HF ≪ HCl < HBr < HI và tính khử F⁻ < Cl⁻ < Br⁻ < I⁻; cả hai cùng tăng theo bán kính nguyên tử halogen. Bài nhận biết luôn ghi màu kết tủa ngay cạnh công thức.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Hydrogen halide và hydrohalic acid, muối halideCác phần của bài
- I: Hydrogen halide
- II: Hydrohalic acid
- III: Muối halide
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.