Chương 6. Hợp chất carbonyl – Carboxylic acid · Trang 145–152
Bài 24. Carboxylic acidHóa học 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Carboxylic acid có nhóm −COOH gắn với gốc hydrocarbon hoặc H. Acid no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1COOH (n ≥ 0), như HCOOH (formic acid), CH₃COOH (acetic acid).
- Gọi tên thay thế: tên hydrocarbon (tính cả carbon của −COOH) bỏ e + oic acid, carbon của −COOH đánh số 1, như ethanoic acid, 2-methylpropanoic acid.
- Carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có phân tử khối tương đương vì liên kết hydrogen giữa các phân tử acid bền hơn, hai phân tử có thể liên kết với nhau thành cặp.
- Tính acid yếu: làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại đứng trước H, base, oxide base và muối carbonate: 2CH₃COOH + CaCO₃ → (CH₃COO)₂Ca + CO₂ + H₂O.
- Ester hoá: CH₃COOH + C₂H₅OH ⇌ CH₃COOC₂H₅ + H₂O (H₂SO₄ đặc, t°). Phản ứng thuận nghịch; tăng hiệu suất bằng cách dùng dư một chất đầu hoặc tách bớt sản phẩm.
- Acetic acid được điều chế bằng lên men giấm từ ethanol hoặc từ methanol và CO; dùng làm giấm ăn, sản xuất tơ, chất dẻo, dược phẩm.
Lỗi hay gặp
- Viết phản ứng ester hoá bằng mũi tên một chiều, quên H₂SO₄ đặc, rồi tính hiệu suất như phản ứng hoàn toàn.
- Đánh số mạch không bắt đầu từ carbon của nhóm −COOH, hoặc không tính carbon này vào mạch chính khi gọi tên.
Cách học bài này
Với bài ester hoá, viết phương trình rồi lập bảng mol như bài cân bằng hoá học ở chương 1. Tính lượng lí thuyết theo chất phản ứng hết, sau đó mới nhân hiệu suất; ghi rõ chất nào dư để không nhầm.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Carboxylic acidCác phần của bài
- I: Khái niệm, danh pháp
- II: Đặc điểm cấu tạo
- III: Tính chất vật lí
- IV: Tính chất hoá học
- V: Điều chế
- VI: Ứng dụng
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.