Dùng thử AI

Chương 6. Hợp chất carbonyl – Carboxylic acid · Trang 136–144

Bài 23. Hợp chất carbonylHóa học 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Ghi nhớ trọng tâm

  • Hợp chất carbonyl chứa nhóm >C=O. Aldehyde có nhóm −CHO gắn với gốc hydrocarbon hoặc H; ketone có nhóm >C=O gắn với hai gốc hydrocarbon. Aldehyde no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CHO (n ≥ 0).
  • Gọi tên thay thế: aldehyde là tên hydrocarbon bỏ e + al, carbon của −CHO đánh số 1 (ethanal, 3-methylbutanal); ketone là tên hydrocarbon bỏ e + vị trí nhóm C=O + one (propanone, butan-2-one).
  • Nhóm C=O phân cực nhưng các phân tử carbonyl không tạo liên kết hydrogen với nhau, nên nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol tương ứng, cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương; các chất đầu dãy tan tốt trong nước.
  • Khử bằng NaBH₄ hoặc LiAlH₄: aldehyde tạo alcohol bậc I, ketone tạo alcohol bậc II. Cộng HCN vào nhóm C=O tạo cyanohydrin, làm tăng thêm một carbon.
  • Aldehyde dễ bị oxi hoá: tạo lớp bạc với thuốc thử Tollens, tạo kết tủa đỏ gạch Cu₂O với Cu(OH)₂/NaOH khi đun nóng, làm mất màu nước bromine; ketone không có các phản ứng này.
  • Phản ứng iodoform: hợp chất có nhóm CH₃−CO− (như acetone) tác dụng với I₂ trong NaOH tạo kết tủa vàng CHI₃. Formaldehyde dùng sản xuất nhựa, acetone là dung môi quan trọng.

Lỗi hay gặp

  • Đánh số mạch aldehyde không bắt đầu từ carbon của nhóm −CHO, hoặc ghi thừa số 1 vào tên (butan-1-al); tên đúng là butanal.
  • Nghĩ ketone cũng tạo lớp bạc với thuốc thử Tollens; chỉ aldehyde có phản ứng này, đây là cách phân biệt hai loại.
  • Tính sai lượng bạc: mỗi mol HCHO tạo tới 4 mol Ag, còn mỗi mol aldehyde đơn chức khác tạo 2 mol Ag.

Cách học bài này

Coi nhóm C=O là trung tâm phản ứng: khử thì về alcohol, cộng HCN thì kéo dài mạch, oxi hoá thì chỉ aldehyde lên carboxylic acid. Làm bài nhận biết bằng thuốc thử Tollens hoặc phản ứng iodoform và nói rõ dấu hiệu quan sát được.

Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:

Aldehyde, ketone

Các phần của bài

  • I: Khái niệm, danh pháp
  • II: Đặc điểm cấu tạo
  • III: Tính chất vật lí
  • IV: Tính chất hoá học
  • V: Ứng dụng
  • VI: Điều chế

Gia sư AI theo bài này

Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:

Chế độ:

Còn 5 lượt hỏi thử. AI có thể sai, em nên đối chiếu lại với thầy cô.

Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.