Dùng thử AI

Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất · Trang 138–142

Bài 29. Một số tính chất và ứng dụng của phức chấtHóa học 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Ghi nhớ trọng tâm

  • Trong nước, nhiều ion kim loại chuyển tiếp tồn tại dạng phức aqua, như [Cu(OH₂)₆]²⁺ màu xanh, [Fe(OH₂)₆]³⁺.
  • Dấu hiệu tạo phức hoặc thế phối tử: đổi màu dung dịch, kết tủa tan ra. Cho NH₃ vào dung dịch Cu²⁺: [Cu(OH₂)₆]²⁺ + 4NH₃ → [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ + 4H₂O, màu chuyển sang xanh lam đậm.
  • Cu(OH)₂ tan trong dung dịch NH₃ dư tạo phức màu xanh lam đậm; AgCl tan trong NH₃ tạo [Ag(NH₃)₂]⁺.
  • Ứng dụng: hemoglobin chứa phức của sắt vận chuyển oxygen; chlorophyll chứa phức của magnesium; phức chất dùng làm thuốc, chất xúc tác, thuốc thử phân tích (thuốc thử Tollens).

Lỗi hay gặp

  • Coi kết tủa Cu(OH)₂ tan trong NH₃ là phản ứng acid – base. Thực chất NH₃ làm phối tử, tạo phức chất [Cu(NH₃)₄(OH₂)₂]²⁺ tan, màu xanh lam đậm.
  • Cân bằng phản ứng thế phối tử mà quên số phân tử H₂O được giải phóng.

Cách học bài này

Khi gặp hiện tượng đổi màu hay kết tủa tan trong dung dịch ion kim loại chuyển tiếp, viết phức ban đầu, phức sau phản ứng và đếm phối tử bị thay. Tự lập danh sách màu của 4–5 phức quen thuộc để tra nhanh.

Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:

Phức chất

Các phần của bài

  • I: Một số dấu hiệu của phản ứng tạo phức chất và phản ứng thế phối tử của phức chất trong dung dịch
  • II: Một số ứng dụng của phức chất

Gia sư AI theo bài này

Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:

Chế độ:

Còn 5 lượt hỏi thử. AI có thể sai, em nên đối chiếu lại với thầy cô.

Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.