Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất · Trang 134–137
Bài 28. Sơ lược về phức chấtHóa học 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Phức chất gồm nguyên tử trung tâm (thường là ion kim loại chuyển tiếp) liên kết với các phối tử (phân tử hoặc anion như H₂O, NH₃, Cl⁻, CN⁻). Phần phức viết trong ngoặc vuông, như [Cu(NH₃)₄]²⁺.
- Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận: phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.
- Điện tích của phức chất bằng điện tích nguyên tử trung tâm cộng tổng điện tích các phối tử: [Fe(CN)₆] có Fe³⁺ và 6 CN⁻ nên điện tích là 3−.
- Dạng hình học thường gặp: số phối trí 4 có dạng tứ diện hoặc vuông phẳng; số phối trí 6 có dạng bát diện.
Lỗi hay gặp
- Đếm số phối trí theo số nguyên tử trong phối tử (coi NH₃ là 4). Với phối tử như H₂O, NH₃, Cl⁻, mỗi phối tử chiếm một vị trí nên số phối trí bằng số phối tử.
- Viết phối tử H₂O mà nghĩ nguyên tử H liên kết với ion kim loại. Nguyên tử cho cặp electron là O, vì vậy có khi viết là OH₂.
Cách học bài này
Với mỗi phức chất, tách ra bốn thông tin: nguyên tử trung tâm và số oxi hóa, phối tử, số phối trí, dạng hình học. Luyện trên 5–6 phức quen thuộc cho đến khi đọc ra ngay.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Phức chấtCác phần của bài
- I: Một số khái niệm cơ bản về phức chất
- II: Một số dạng hình học của phức chất
- III: Liên kết trong phức chất
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.