Chương VI. Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại · Trang 87–91
Bài 18. Tính chất chung của kim loạiKhoa học tự nhiên 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim. Bạc (silver) dẫn điện tốt nhất, sau đó đến đồng (copper), vàng (gold), nhôm (aluminium).
- Tác dụng với phi kim: 3Fe + 2O₂ → Fe₃O₄ (t°); 2Na + Cl₂ → 2NaCl (t°); Fe + S → FeS (t°).
- Kim loại đứng trước H tác dụng với dung dịch acid như hydrochloric acid, sulfuric acid loãng giải phóng H₂: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂↑.
- Một số kim loại mạnh (sodium, potassium, calcium) phản ứng với nước ở nhiệt độ thường: 2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂↑.
- Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.
Lỗi hay gặp
- Viết sắt (iron) tác dụng với HCl tạo FeCl₃; với hydrochloric acid hay sulfuric acid loãng, sắt chỉ tạo muối iron(II).
- Cho đồng tác dụng với dung dịch HCl giải phóng H₂, trong khi đồng đứng sau H nên không phản ứng.
- Cân bằng phương trình kim loại với oxygen sai hệ số, như viết Fe + O₂ → Fe₃O₄.
Cách học bài này
Học tính chất hoá học theo bốn nhóm đối tượng: phi kim, acid, nước, muối; mỗi nhóm thuộc một phương trình mẫu đã cân bằng. Viết phương trình xong, đếm số nguyên tử mỗi nguyên tố hai vế trước khi ghi điều kiện phản ứng.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Tính chất chung của kim loại, dãy hoạt động hóa họcCác phần của bài
- I: Tính chất vật lí của kim loại
- II: Tính chất hoá học của kim loại
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.