Chương VI. Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại · Trang 92–94
Bài 19. Dãy hoạt động hoá họcKhoa học tự nhiên 9 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Dãy hoạt động hoá học thường dùng: K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au; mức độ hoạt động giảm dần từ trái sang phải.
- Kim loại đầu dãy như K, Na, Ca phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch base và giải phóng H₂.
- Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch acid (hydrochloric acid, sulfuric acid loãng) giải phóng H₂; kim loại đứng sau H thì không.
- Kim loại đứng trước (trừ K, Na, Ca...) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối: Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu.
Lỗi hay gặp
- Cho Na vào dung dịch CuSO₄ rồi viết Na đẩy Cu ra; thực tế Na phản ứng với nước trước, tạo NaOH rồi NaOH mới tạo kết tủa Cu(OH)₂.
- Nhớ sai thứ tự Fe và Zn, hoặc Pb và H, dẫn tới dự đoán sai phản ứng.
Cách học bài này
Thuộc dãy bằng một câu vần tự đặt cho riêng mình, rồi luyện ngược: cho hai kim loại bất kì, nói ngay kim loại nào mạnh hơn. Bài dự đoán phản ứng: đặt kim loại và ion trong muối lên dãy, kim loại đứng trước mới đẩy được.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Tính chất chung của kim loại, dãy hoạt động hóa họcCác phần của bài
- I: Xây dựng dãy hoạt động hoá học
- II: Ý nghĩa dãy hoạt động hoá học
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.