Chương I. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác · Tập 1 · Trang 5–16
Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giácToán 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Đổi đơn vị: π rad = 180°, nên 1° = π/180 rad và 1 rad = 180°/π. Góc lượng giác có hướng: quay ngược chiều kim đồng hồ là dương, cùng chiều là âm.
- Các góc lượng giác cùng tia đầu, tia cuối có số đo hơn kém nhau k·2π (hay k·360°), k ∈ Z.
- Trên đường tròn lượng giác, điểm biểu diễn góc α có tọa độ (cos α; sin α); tan α = sin α/cos α (cos α ≠ 0), cot α = cos α/sin α (sin α ≠ 0).
- Hệ thức cơ bản: sin^2 α + cos^2 α = 1; 1 + tan^2 α = 1/cos^2 α; 1 + cot^2 α = 1/sin^2 α; tan α·cot α = 1.
- Góc đối nhau cùng cos; góc bù nhau cùng sin; góc phụ nhau thì sin góc này bằng cos góc kia; góc hơn kém π thì cùng tan, cot.
Lỗi hay gặp
- Biết cos α rồi suy sin α = căn(1 − cos^2 α) mà quên xét dấu theo góc phần tư chứa α, dẫn đến sai dấu.
- Để máy tính ở chế độ độ (D) khi đề cho radian (hoặc ngược lại), kết quả lệch hoàn toàn.
Cách học bài này
Vẽ nhanh đường tròn lượng giác, chia bốn góc phần tư và ghi dấu của sin, cos, tan ở mỗi phần. Trước khi tính, luôn xác định điểm cuối của góc nằm ở phần tư nào để chọn dấu.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Giá trị lượng giác của góc lượng giácBài tập trong sách
Đã làm 0/6
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 1.1 · trang 16
- Bài 1.2 · trang 16
- Bài 1.3 · trang 16
- Bài 1.4 · trang 16
- Bài 1.5 · trang 16
- Bài 1.6 · trang 16
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.