Chương I. Vật lí nhiệt · Trang 24–26
Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêngVật lí 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Nhiệt nóng chảy riêng λ của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy. Đơn vị: J/kg. Nước đá có λ khoảng 3,34.10⁵ J/kg.
- Nhiệt lượng để khối lượng m nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy: Q = λm. Khi đông đặc, khối chất tỏa ra đúng nhiệt lượng này.
- Trong suốt quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh không đổi; nhiệt nhận vào dùng để phá vỡ cấu trúc tinh thể chứ không làm tăng nhiệt độ.
- Đưa nước đá dưới 0 °C thành nước trên 0 °C phải tính ba giai đoạn: làm nóng đá đến 0 °C, nóng chảy ở 0 °C (λm), làm nóng nước; mỗi giai đoạn tăng nhiệt độ dùng mcΔT với đúng c của từng thể.
Lỗi hay gặp
- Dùng Q = mcΔT cho giai đoạn nóng chảy. Lúc này nhiệt độ không đổi (ΔT = 0), phải dùng Q = λm.
- Dùng chung một nhiệt dung riêng cho nước đá và nước lỏng; hai giá trị khác nhau (nước đá khoảng 2 100 J/(kg.K), nước khoảng 4 200 J/(kg.K)).
- Thả nước đá vào nước mà mặc định đá tan hết. Cần so sánh nhiệt lượng nước tỏa ra khi hạ về 0 °C với nhiệt lượng cần để đá tan hết.
Cách học bài này
Vẽ đồ thị nhiệt độ theo thời gian đun: đoạn xiên là giai đoạn tăng nhiệt độ, dùng mcΔT; đoạn nằm ngang là nóng chảy, dùng λm. Mỗi đoạn một phép tính rồi cộng lại. Với công suất đun không đổi, đoạn ngang càng dài thì nhiệt lượng nóng chảy càng lớn.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêngCác phần của bài
- I: Khái niệm nhiệt nóng chảy riêng
- II: Thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.