Dùng thử AI

Chương I. Vật lí nhiệt · Trang 27–29

Bài 6. Nhiệt hoá hơi riêngVật lí 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Ghi nhớ trọng tâm

  • Nhiệt hóa hơi riêng L của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Đơn vị: J/kg.
  • Nhiệt lượng để khối lượng m chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi: Q = Lm. Khi ngưng tụ, hơi tỏa ra nhiệt lượng đúng bằng như vậy.
  • Nước có nhiệt hóa hơi riêng rất lớn (khoảng 2,26.10⁶ J/kg ở 100 °C), gấp gần 7 lần nhiệt nóng chảy riêng của nước đá; vì thế bỏng hơi nước thường nặng hơn bỏng nước sôi.
  • Đun nước từ nhiệt độ ban đầu đến khi hóa hơi hết: Q = mcΔT (đun đến nhiệt độ sôi) + Lm (hóa hơi ở nhiệt độ sôi).

Lỗi hay gặp

  • Nhầm L (hóa hơi) với λ (nóng chảy), hoặc tra nhầm số liệu của chất khác trong bảng.
  • Chỉ tính Lm mà quên nhiệt lượng đun nước từ nhiệt độ ban đầu lên đến nhiệt độ sôi.
  • Trong thực hành, lấy cả khối lượng nước ban đầu thay vào Q = Lm; m phải là khối lượng nước đã hóa hơi (lấy hiệu hai lần cân).

Cách học bài này

Học ba công thức nhiệt lượng cùng lúc: Q = mcΔT (thay đổi nhiệt độ), Q = λm (nóng chảy), Q = Lm (hóa hơi). Gặp bài nào cũng chia quá trình thành từng giai đoạn trên đồ thị nhiệt độ – thời gian; đoạn nằm ngang ở nhiệt độ sôi ứng với Lm.

Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:

Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt hóa hơi riêng

Các phần của bài

  • I: Khái niệm nhiệt hoá hơi riêng
  • II: Thực hành đo nhiệt hoá hơi riêng của nước

Gia sư AI theo bài này

Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:

Chế độ:

Còn 5 lượt hỏi thử. AI có thể sai, em nên đối chiếu lại với thầy cô.

Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.