Thì hiện tại hoàn thành
Ngữ pháp/A2Bài 11/24
Dùng khi nào?
Kinh nghiệm (đã từng), việc vừa xong còn ảnh hưởng tới bây giờ, việc kéo dài từ quá khứ đến nay (for/since). Không đi với thời điểm quá khứ cụ thể.
Công thức
- S + have/has + V3 (past participle)
- ever / never / already / yet / just
- for + khoảng thời gian · since + mốc thời gian
Ví dụ
I have never eaten sushi.
Tôi chưa từng ăn sushi.
She has lived here since 2018.
Cô ấy sống ở đây từ năm 2018 (đến giờ).
Have you finished your homework yet?
Bạn làm xong bài tập chưa?
Người Việt hay sai
- I have seen him yesterday. → I saw him yesterday.Có thời điểm quá khứ cụ thể (yesterday) → quá khứ đơn.
- I live here for five years. → I have lived here for five years.Kéo dài từ quá khứ đến nay → hiện tại hoàn thành.
Luyện tập
1.___ you ever been to Phu Quoc?
2.She has worked here ___ three years.
3.I ___ my keys. I can't open the door.
4.Câu nào đúng?
5.V3 của “write” là:
Đã làm 0/5 câu