Tính từ sở hữu và sở hữu cách
Ngữ pháp/A1Bài 4/24
Dùng khi nào?
Nói “của ai”: my, your, his, her, its, our, their và ’s. Trật tự ngược tiếng Việt: “bạn của Lan” là Lan's friend.
Công thức
- my / your / his / her / its / our / their + danh từ
- Tên + ’s + danh từ: Nam's bike
- Danh từ số nhiều có s: the students' books
Ví dụ
This is my sister. Her name is Mai.
Đây là em gái tôi. Tên em ấy là Mai.
Nam's phone is new.
Điện thoại của Nam mới.
Their house is big.
Nhà của họ to.
Người Việt hay sai
- He loves he mother. → He loves his mother.Cần tính từ sở hữu his, không dùng đại từ he.
- the bike of Nam → Nam's bikeVới người, dùng ’s cho tự nhiên.
Luyện tập
1.Lan loves ___ dog.
2.We like ___ school.
3.“Xe đạp của Minh” là:
4.The cat is eating ___ food.
5.They forgot ___ keys.
Đã làm 0/5 câu