Chương 5. Dẫn xuất halogen – Alcohol – Phenol · Trang 129–133
Bài 21. PhenolHóa học 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Phenol là hợp chất có nhóm −OH gắn trực tiếp vào nguyên tử carbon của vòng benzene; chất đơn giản nhất là C₆H₅OH. Nếu OH gắn vào carbon ngoài vòng (như C₆H₅CH₂OH) thì đó là alcohol thơm.
- Vòng benzene hút electron làm liên kết O−H phân cực hơn nên phenol có tính acid yếu, tác dụng được với Na và NaOH: C₆H₅OH + NaOH → C₆H₅ONa + H₂O. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
- Phenol có tính acid yếu hơn carbonic acid: sục CO₂ vào dung dịch sodium phenolate làm phenol tách ra: C₆H₅ONa + CO₂ + H₂O → C₆H₅OH + NaHCO₃.
- Nhóm OH làm vòng benzene dễ thế hơn benzene, ưu tiên vị trí ortho, para: phenol tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol, dùng để nhận biết phenol.
- Phenol độc, gây bỏng da; dùng sản xuất nhựa phenol formaldehyde, chất diệt khuẩn, phẩm nhuộm. Phenol được điều chế từ cumene hoặc tách từ nhựa than đá.
Lỗi hay gặp
- Cho rằng alcohol cũng tác dụng với dung dịch NaOH như phenol; alcohol chỉ tác dụng với Na.
- Viết sản phẩm sục CO₂ vào dung dịch C₆H₅ONa là Na₂CO₃; sản phẩm đúng là NaHCO₃.
- Xếp C₆H₅CH₂OH vào loại phenol chỉ vì phân tử có vòng benzene và nhóm OH.
Cách học bài này
So sánh phenol với ethanol và benzene trên cùng một trang: nhóm OH làm vòng dễ thế hơn, vòng làm nhóm OH có tính acid hơn. Hiểu ảnh hưởng qua lại này là giải thích được các phản ứng của phenol thay vì học thuộc rời rạc.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
PhenolCác phần của bài
- I: Khái niệm
- II: Đặc điểm cấu tạo của phenol
- III: Tính chất vật lí
- IV: Tính chất hoá học
- V: Ứng dụng
- VI: Điều chế
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.