Chương 2. Nitrogen – Sulfur · Trang 38–41
Bài 6. Một số hợp chất của nitrogen với oxygenHóa học 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Các oxide của nitrogen (NOx) như NO, NO₂ sinh ra từ sấm sét, động cơ đốt trong, nhà máy nhiệt điện; NO₂ là khí màu nâu đỏ, độc. NOx góp phần gây mưa acid và khói quang hoá.
- Mưa acid do NOx: NO₂ kết hợp với O₂ và hơi nước tạo HNO₃: 4NO₂ + O₂ + 2H₂O → 4HNO₃. Nước mưa có pH dưới 5,6 được coi là mưa acid.
- HNO₃ là acid mạnh và có tính oxi hoá mạnh do N ở mức +5: oxi hoá được hầu hết kim loại kể cả Cu, Ag mà không giải phóng H₂; sản phẩm khử có thể là NO₂, NO, N₂O, N₂ hoặc NH₄NO₃.
- Với đồng: Cu + 4HNO₃ (đặc) → Cu(NO₃)₂ + 2NO₂ + 2H₂O; 3Cu + 8HNO₃ (loãng) → 3Cu(NO₃)₂ + 2NO + 4H₂O. HNO₃ đặc, nguội làm Al, Fe, Cr bị thụ động.
- Phú dưỡng là hiện tượng nguồn nước dư thừa nitrogen, phosphorus (từ phân bón, nước thải) khiến tảo phát triển mạnh, làm cạn oxygen hoà tan, gây chết tôm cá và ô nhiễm nước.
Lỗi hay gặp
- Viết kim loại tác dụng với HNO₃ sinh ra khí H₂ như với HCl; với HNO₃, ion NO₃⁻ bị khử chứ không phải H⁺.
- Cân bằng phản ứng với HNO₃ mà quên phần HNO₃ chỉ đóng vai môi trường đi vào muối nitrate, nên thiếu hệ số.
Cách học bài này
Cân bằng phản ứng với HNO₃ bằng thăng bằng electron: tính số electron kim loại nhường và nitrogen nhận, rồi cộng thêm số NO₃⁻ đi vào muối. Kiểm tra lại bằng bảo toàn nguyên tố N và O trước khi chốt.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Oxide của nitrogen, nitric acidCác phần của bài
- I: Các oxide của nitrogen
- II: Nitric acid
- III: Hiện tượng phú dưỡng
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.