Chương 2. Nitrogen – Sulfur · Trang 42–47
Bài 7. Sulfur và sulfur dioxideHóa học 11 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Sulfur là chất rắn màu vàng, không tan trong nước; có các số oxi hoá −2, 0, +4, +6. Ở mức 0, sulfur vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
- Tính oxi hoá: Fe + S → FeS (t°); Hg + S → HgS xảy ra ngay ở nhiệt độ thường nên dùng bột sulfur thu gom thuỷ ngân rơi vãi. Tính khử: S + O₂ → SO₂ (t°).
- SO₂ là oxide acid, khí không màu, mùi hắc, độc. S ở mức +4 nên SO₂ có tính khử (SO₂ + Br₂ + 2H₂O → H₂SO₄ + 2HBr, làm mất màu nước bromine) và tính oxi hoá (SO₂ + 2H₂S → 3S + 2H₂O).
- SO₂ sinh ra khi đốt nhiên liệu hoá thạch có lẫn sulfur và khi luyện quặng sulfide; trong khí quyển, SO₂ bị oxi hoá rồi tan vào nước mưa thành H₂SO₄, gây mưa acid.
- Ứng dụng: sulfur dùng lưu hoá cao su, sản xuất sulfuric acid; SO₂ dùng tẩy trắng bột giấy, chống nấm mốc và bảo quản thực phẩm trong giới hạn cho phép.
Lỗi hay gặp
- Cho rằng sulfur chỉ có tính oxi hoá như oxygen; gặp chất oxi hoá mạnh hơn (O₂, HNO₃), sulfur đóng vai chất khử.
- Nhận biết SO₂ bằng nước vôi trong rồi kết luận ngay; CO₂ cũng làm vẩn đục nước vôi, muốn phân biệt phải dùng nước bromine hoặc dung dịch KMnO₄.
Cách học bài này
Lấy số oxi hoá làm chìa khoá: S ở mức thấp nhất chỉ có tính khử, mức cao nhất chỉ có tính oxi hoá, mức trung gian có cả hai. Mỗi phản ứng, ghi số oxi hoá của S trước và sau để biết vai trò, rồi mới cân bằng.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Sulfur, sulfur dioxide, sulfuric acid, muối sulfateCác phần của bài
- I: Sulfur
- II: Sulfur dioxide
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.