Chương 2. Carbohydrate · Trang 25–27
Bài 5. Saccharose và maltoseHóa học 12 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Saccharose và maltose cùng công thức C₁₂H₂₂O₁₁. Saccharose gồm một gốc α-glucose và một gốc β-fructose nối với nhau; maltose gồm hai gốc α-glucose nối bằng liên kết α-1,4-glycoside.
- Saccharose không còn nhóm OH hemiacetal nên không mở vòng được: không tráng bạc, không khử Cu(OH)₂ khi đun nóng. Maltose còn nhóm đó nên có tính khử như glucose.
- Cả hai hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.
- Thủy phân (H⁺ hoặc enzyme): saccharose + H₂O → glucose + fructose; maltose + H₂O → 2 glucose. Sản phẩm thủy phân của saccharose có phản ứng tráng bạc.
- Saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt; maltose có trong mạch nha.
Lỗi hay gặp
- Cho rằng saccharose tráng bạc được. Chỉ sau khi thủy phân, glucose và fructose sinh ra mới tráng bạc.
- Tính số mol Ag sau thủy phân saccharose mà chỉ tính glucose: cả glucose và fructose đều cho Ag, nên 1 mol saccharose cho 4 mol Ag.
Cách học bài này
Nhớ một câu hỏi then chốt: phân tử còn nhóm OH hemiacetal hay không. Có thì mở vòng, có tính khử (maltose, glucose, fructose); không thì không có tính khử (saccharose). Gặp bài tính Ag, viết sơ đồ thủy phân trước rồi mới đếm.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Saccharose, maltose, tinh bột và celluloseCác phần của bài
- I: Cấu tạo phân tử
- II: Tính chất hóa học
- III: Trạng thái tự nhiên và ứng dụng
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.