Chương IV. Vectơ · Tập 1
Bài 10. Vectơ trong mặt phẳng tọa độToán 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi nhớ trọng tâm
- Trong hệ Oxy, u→ = (x; y) nghĩa là u→ = x·i→ + y·j→. Với A(xA; yA), B(xB; yB): AB→ = (xB − xA; yB − yA), tức là lấy tọa độ điểm cuối trừ điểm đầu.
- (x; y) + (x'; y') = (x + x'; y + y'); k(x; y) = (kx; ky). Độ dài |u→| = căn(x² + y²); AB = căn((xB − xA)² + (yB − yA)²).
- Trung điểm I của AB có tọa độ ((xA + xB)/2; (yA + yB)/2). Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ ((xA + xB + xC)/3; (yA + yB + yC)/3).
- Hai vectơ (x; y) và (x'; y') cùng phương khi và chỉ khi xy' − x'y = 0; dùng để kiểm tra ba điểm thẳng hàng.
Lỗi hay gặp
- Tính AB→ bằng tọa độ A trừ tọa độ B, làm vectơ bị đổi hướng.
- Tìm đỉnh D của hình bình hành ABCD từ AB→ = CD→ thay vì AB→ = DC→, nên ra sai điểm.
Cách học bài này
Ghi tọa độ từng điểm ra lề trước khi tính và luôn đọc vectơ theo kiểu cuối trừ đầu. Bài tìm điểm thì đặt điểm cần tìm là (x; y), viết điều kiện hai vectơ bằng nhau rồi cho bằng nhau từng tọa độ.
Luyện thêm 10 câu, chấm ngay:
Tọa độ của vectơBài tập trong sách
Đã làm 0/5
Bấm vào bài tập rồi chụp đề trong sách của em. Thầy hướng dẫn từng bước, em tự làm ra đáp số.
- Bài 4.16 · trang 65
- Bài 4.17 · trang 65
- Bài 4.18 · trang 65
- Bài 4.19 · trang 65
- Bài 4.20 · trang 65
Gia sư AI theo bài này
Gõ đề bài, gửi ảnh chụp đề, bấm micro để nói, hoặc thử một câu mẫu:
Phần ghi nhớ, lỗi hay gặp và cách học do THAYTRO tự biên soạn. Đề bài nguyên văn nằm trong sách của em; web không đăng nội dung sách giáo khoa. Số trang có thể lệch đôi chút giữa các lần in, em cứ chụp đúng đề trong sách mình đang dùng.