Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Già hóa dân số – tỉ lệ sinh thấp

저출산과 고령화

Sau bài này, bạn có thể nói và viết về nguyên nhân, hệ quả của tỉ lệ sinh thấp và già hóa dân số, dùng số liệu và lập luận văn viết.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 저출산

    jeochulsan

    HVđê xuất sảnHán tự 低出産

    tỉ lệ sinh thấpdanh từ

    저출산 문제가 갈수록 심각해지고 있다.

    Jeochulsan munjega galsurok simgakaejigo itda.Vấn đề tỉ lệ sinh thấp ngày càng nghiêm trọng.
  • 고령화

    goryeonghwa

    HVcao linh hóaHán tự 高齡化

    già hóa (dân số)danh từ

    한국은 고령화 속도가 매우 빠르다.

    Hangugeun goryeonghwa sokdoga maeu ppareuda.Tốc độ già hóa của Hàn Quốc rất nhanh.
  • 출산율

    chulsanyul

    HVxuất sản suấtHán tự 出産率

    tỉ lệ sinhdanh từ

    출산율을 높이려면 일과 육아를 함께할 수 있는 환경이 필요하다.

    Chulsanyureul nopiryeomyeon ilgwa yugareul hamkkehal su inneun hwangyeongi piryohada.Muốn nâng tỉ lệ sinh thì cần môi trường để vừa làm việc vừa nuôi con.
  • 인구 절벽

    ingu jeolbyeok

    HVnhân khẩu tuyệt bíchHán tự 人口絶壁

    “vách đá dân số” (dân số giảm đột ngột)danh từ

    인구 절벽은 이미 현실이 되었다.

    Ingu jeolbyeogeun imi hyeonsiri doeeotda.“Vách đá dân số” đã trở thành hiện thực.
  • 노동 인구

    nodong ingu

    HVlao động nhân khẩuHán tự 勞動人口

    dân số trong độ tuổi lao độngdanh từ

    노동 인구가 줄면 경제 성장도 둔화된다.

    Nodong inguga julmyeon gyeongje seongjangdo dunhwadoenda.Dân số lao động giảm thì tăng trưởng kinh tế cũng chậm lại.
  • 부양하다

    buyanghada

    HVphù dưỡngHán tự 扶養

    nuôi dưỡng, phụng dưỡng (người phụ thuộc)động từ

    그는 혼자서 부모님과 두 자녀를 부양한다.

    Geuneun honjaseo bumonimgwa du janyeoreul buyanghanda.Anh ấy một mình nuôi cả bố mẹ và hai con.
  • 세대 갈등

    sedae galdeung

    HVthế đại cát đằngHán tự 世代葛藤

    xung đột thế hệdanh từ

    연금 개혁을 둘러싸고 세대 갈등이 커지고 있다.

    Yeongeum gaehyeogeul dulleossago sedae galdeungi keojigo itda.Xoay quanh cải cách lương hưu, xung đột thế hệ đang lớn dần.
  • 육아

    yuga

    HVdục nhiHán tự 育兒

    việc nuôi dạy con nhỏdanh từ

    맞벌이 부부에게 육아는 큰 부담이다.

    Matbeori bubuege yuganeun keun budamida.Với vợ chồng cùng đi làm, nuôi con nhỏ là gánh nặng lớn.
  • 맞벌이

    matbeori

    vợ chồng cùng đi làmdanh từ

    요즘은 맞벌이 가정이 점점 늘고 있다.

    Yojeumeun matbeori gajeongi jeomjeom neulgo itda.Ngày nay gia đình hai vợ chồng cùng đi làm ngày càng nhiều.
  • 경력 단절

    gyeongnyeok danjeol

    HVkinh lịch đoạn tuyệtHán tự 經歷斷絶

    gián đoạn sự nghiệpdanh từ

    출산 후 경력 단절을 겪는 여성이 많다.

    Chulsan hu gyeongnyeok danjeoreul gyeongneun yeoseongi manta.Nhiều phụ nữ bị gián đoạn sự nghiệp sau khi sinh con.
  • 비혼

    bihon

    HVphi hônHán tự 非婚

    (chủ động) không kết hôndanh từ

    비혼을 선택하는 청년이 늘고 있다.

    Bihoneul seontaekaneun cheongnyeoni neulgo itda.Người trẻ chọn không kết hôn ngày càng nhiều.
  • 출산 장려

    chulsan jangnyeo

    HVxuất sản tưởng lệHán tự 出産獎勵

    khuyến khích sinh condanh từ

    정부는 다양한 출산 장려 정책을 내놓았다.

    Jeongbuneun dayanghan chulsan jangnyeo jeongchaegeul naenoatda.Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách khuyến khích sinh con.
  • 지원금

    jiwongeum

    HVchi viện kimHán tự 支援金

    tiền hỗ trợ, trợ cấpdanh từ

    아이를 낳으면 지원금을 받을 수 있다.

    Aireul naeumyeon jiwongeumeul badeul su itda.Sinh con thì có thể nhận tiền hỗ trợ.
  • 양육비

    yangyukbi

    HVdưỡng dục phíHán tự 養育費

    chi phí nuôi dạy condanh từ

    양육비가 너무 많이 들어서 아이를 더 낳기 어렵다.

    Yangyukbiga neomu mani deureoseo aireul deo naki eoryeopda.Chi phí nuôi con quá tốn kém nên khó sinh thêm.
  • 노후

    nohu

    HVlão hậuHán tự 老後

    tuổi già, những năm về giàdanh từ

    노후 준비를 일찍 시작하는 것이 좋다.

    Nohu junbireul iljjik sijakaneun geosi jota.Nên bắt đầu chuẩn bị cho tuổi già từ sớm.
  • 연금

    yeongeum

    HVniên kimHán tự 年金

    lương hưudanh từ

    연금만으로는 생활하기 어려운 노인이 많다.

    Yeongeummaneuroneun saenghwalhagi eoryeoun noini manta.Nhiều người già chỉ dựa vào lương hưu thì khó sống.
  • 노인 빈곤

    noin bingon

    HVlão nhân bần khốnHán tự 老人貧困

    tình trạng nghèo ở người cao tuổidanh từ

    노후 준비가 부족하면 노인 빈곤으로 이어지기 쉽다.

    Nohu junbiga bujokamyeon noin bingoneuro ieojigi swipda.Thiếu chuẩn bị cho tuổi già thì dễ rơi vào cảnh nghèo khi về già.
  • 초고령 사회

    chogoryeong sahoe

    HVsiêu cao linh xã hộiHán tự 超高齡社會

    xã hội siêu già (người từ 65 tuổi chiếm từ 20%)danh từ

    한국은 이미 초고령 사회에 진입했다.

    Hangugeun imi chogoryeong sahoee jinipaetda.Hàn Quốc đã bước vào xã hội siêu già.
  • 진입하다

    jinipada

    HVtiến nhậpHán tự 進入

    bước vào, tiến vào (giai đoạn, thị trường)động từ

    신제품이 해외 시장에 진입했다.

    Sinjepumi haeoe sijange jinipaetda.Sản phẩm mới đã thâm nhập thị trường nước ngoài.
  • 감소세

    gamsose

    HVgiảm thiểu thếHán tự 減少勢

    xu hướng giảmdanh từ

    신생아 수가 십 년째 감소세를 보이고 있다.

    Sinsaenga suga simnyeonjjae gamsosereul boigo itda.Số trẻ sơ sinh đã giảm suốt mười năm liền.
  • 신생아

    sinsaenga

    HVtân sinh nhiHán tự 新生兒

    trẻ sơ sinhdanh từ

    신생아 울음소리가 들리지 않는 마을이 늘고 있다.

    Sinsaenga ureumsoriga deulliji anneun maeuri neulgo itda.Ngày càng nhiều làng không còn nghe tiếng trẻ sơ sinh khóc.
  • 심화되다

    simhwadoeda

    HVthâm hóaHán tự 深化

    trở nên sâu sắc, trầm trọng hơnđộng từ

    지역 간 격차가 심화되고 있다.

    Jiyeok gan gyeokchaga simhwadoego itda.Khoảng cách giữa các vùng ngày càng sâu sắc.
  • 인구 구조

    ingu gujo

    HVnhân khẩu cấu tạoHán tự 人口構造

    cơ cấu dân sốdanh từ

    인구 구조의 변화는 모든 산업에 영향을 미친다.

    Ingu gujoui byeonhwaneun modeun saneobe yeonghyangeul michinda.Thay đổi cơ cấu dân số ảnh hưởng đến mọi ngành.
  • 설상가상

    seolsanggasang

    HVtuyết thượng gia sươngHán tự 雪上加霜

    (thành ngữ) họa vô đơn chí, đã khó lại càng khócụm từ

    일자리를 잃었는데 설상가상으로 집세까지 올랐다.

    Iljarireul ireonneunde seolsanggasangeuro jipsekkaji ollatda.Đã mất việc, họa vô đơn chí, tiền nhà lại còn tăng.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-는 추세이다 – “đang có xu hướng…”

Động từ + 는 추세이다 / 는 추세에 있다 · Danh từ (증가, 감소, 확산…) + 추세이다

Mô tả một chiều biến đổi kéo dài (tăng, giảm, lan rộng) dựa trên số liệu hoặc quan sát xã hội. Đây là khuôn câu chuẩn của bản tin và câu 53 TOPIK khi nhận xét xu hướng. Thường đi với 점점, 갈수록, 꾸준히, 계속.

  • 결혼하지 않는 청년이 늘어나는 추세이다.

    Gyeolhonhaji anneun cheongnyeoni neureonaneun chuseida.

    Thanh niên không kết hôn đang có xu hướng tăng.

  • 신생아 수는 해마다 줄어드는 추세에 있다.

    Sinsaenga suneun haemada jureodeuneun chusee itda.

    Số trẻ sơ sinh đang có xu hướng giảm qua từng năm.

  • 최근 육아 휴직을 쓰는 아빠가 증가 추세이다.

    Choegeun yuga hyujigeul sseuneun appaga jeungga chuseida.

    Gần đây số ông bố nghỉ phép chăm con đang có xu hướng tăng.

  • 1인 가구가 갈수록 많아지는 추세라서 작은 집의 인기가 높다.

    Irin gaguga galsurok manajineun chuseraseo jageun jibui ingiga nopda.

    Hộ một người ngày càng nhiều nên nhà nhỏ được ưa chuộng.

So với tiếng Việt

Gần “đang có xu hướng…”, “đang trên đà…”. Người Việt hay dùng 경향이 있다 cho mọi trường hợp: 경향이 있다 nói thiên hướng, thói quen của người hay vật, còn 추세이다 nói chiều biến đổi của số liệu, xã hội theo thời gian. Tính từ phải chuyển thành động từ trước: 많다 → 많아지는 추세 (không viết 많은 추세 ✗).

-지 않을 수 없다 – “không thể không…, buộc phải…”

Động từ/Tính từ + 지 않을 수 없다 · Quá khứ: -지 않을 수 없었다

Phủ định hai lần để khẳng định mạnh: trong hoàn cảnh đó, không có cách nào khác ngoài việc làm (hoặc cảm thấy) điều ở vế trước. Hay dùng với cảm xúc (걱정되다, 감동하다, 놀라다) và trong lập luận nghị luận để nhấn mạnh tính tất yếu. Văn phong trang trọng hơn -(으)ㄹ 수밖에 없다.

  • 아이를 맡길 곳이 없으니 회사를 그만두지 않을 수 없었다.

    Aireul matgil gosi eopseuni hoesareul geumanduji aneul su eopseotda.

    Không có chỗ gửi con nên tôi buộc phải nghỉ việc.

  • 이런 통계를 보면 미래가 걱정되지 않을 수 없다.

    Ireon tonggyereul bomyeon miraega geokjeongdoeji aneul su eopda.

    Nhìn số liệu thế này thì không thể không lo cho tương lai.

  • 일하는 사람이 줄면 세금 부담이 커지지 않을 수 없다.

    Ilhaneun sarami julmyeon segeum budami keojiji aneul su eopda.

    Người đi làm ít đi thì gánh nặng thuế không thể không tăng.

  • 평생 독거노인을 돌봐 온 그의 이야기에 감동하지 않을 수 없었다.

    Pyeongsaeng dokgeonoineul dolbwa on geuui iyagie gamdonghaji aneul su eopseotda.

    Không thể không xúc động trước câu chuyện người đã cả đời chăm sóc người già neo đơn.

So với tiếng Việt

Tương đương “không thể không…”. Người Việt hay viết thiếu một lớp phủ định (✗ 걱정되지 않을 수 있다) hoặc dùng -지 못할 수 없다 ✗. Đã học -(으)ㄹ 수밖에 없다 ở TOPIK 4: hai cấu trúc gần nghĩa; -지 않을 수 없다 nhấn mạnh hơn và hợp văn viết, câu 54.

-는 가운데 – “trong bối cảnh…, giữa lúc…”

Động từ + 는 가운데 · Tính từ + (으)ㄴ 가운데 · Đã xong: Động từ + (으)ㄴ 가운데

Nêu bối cảnh, tình hình đang diễn ra làm nền cho sự việc ở vế sau. Đây là cấu trúc đặc trưng của bản tin và văn viết; câu mở đầu tin tức rất hay dùng.

  • 출산율이 계속 떨어지는 가운데 정부가 새로운 대책을 발표했다.

    Chulsanyuri gyesok tteoreojineun gaunde jeongbuga saeroun daechaegeul balpyohaetda.

    Trong bối cảnh tỉ lệ sinh tiếp tục giảm, chính phủ đã công bố biện pháp mới.

  • 고령화가 빠르게 진행되는 가운데 연금 개혁 논의가 활발하다.

    Goryeonghwaga ppareuge jinhaengdoeneun gaunde yeongeum gaehyeok nonuiga hwalbalhada.

    Giữa lúc già hóa diễn ra nhanh, các cuộc thảo luận cải cách lương hưu đang sôi nổi.

  • 많은 시민들이 지켜보는 가운데 기념식이 열렸다.

    Maneun simindeuri jikyeoboneun gaunde ginyeomsigi yeollyeotda.

    Lễ kỷ niệm diễn ra trước sự chứng kiến của đông đảo người dân.

  • 추운 날씨가 이어지는 가운데 독거노인을 돕는 손길이 늘고 있다.

    Chuun nalssiga ieojineun gaunde dokgeonoineul domneun songiri neulgo itda.

    Giữa lúc trời lạnh kéo dài, những bàn tay giúp người già neo đơn ngày càng nhiều.

So với tiếng Việt

Giống “trong bối cảnh / giữa lúc” của báo chí Việt. Đừng nhầm với -는 동안 (trong khoảng thời gian): -는 동안 đo thời gian, -는 가운데 tả bối cảnh. Không dùng -는 가운데 trong chuyện trò thân mật.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trong giờ nghỉ của lớp cao học, Linh (học viên người Việt) và Ji-hun bàn về đề tài thuyết trình “Tỉ lệ sinh thấp”.

  1. 지훈

    린 씨, 오늘 뉴스 봤어요? 한국 출산율이 여전히 세계 최저 수준이래요.

    Rin ssi, oneul nyuseu bwasseoyo? Hanguk chulsanyuri yeojeonhi segye choejeo sujuniraeyo.Linh ơi, chị xem tin hôm nay chưa? Nghe nói tỉ lệ sinh của Hàn Quốc vẫn ở mức thấp nhất thế giới.
  2. 린

    봤어요. 지원금을 그렇게 늘렸는데도 아직 갈 길이 먼가 봐요.

    Bwasseoyo. Jiwongeumeul geureoke neullyeonneundedo ajik gal giri meonga bwayo.Tôi xem rồi. Tiền hỗ trợ tăng nhiều thế mà có vẻ vẫn còn cả chặng đường dài.
  3. 지훈

    돈만으로는 해결이 안 되죠. 양육비가 많이 들 뿐만 아니라 집값도 너무 비싸니까요.

    Donmaneuroneun haegyeori an doejyo. Yangyukbiga mani deul ppunman anira jipgapdo neomu bissanikkayo.Chỉ tiền thì không giải quyết được. Không chỉ tốn tiền nuôi con mà giá nhà cũng quá đắt.
  4. 린

    맞아요. 제 한국 친구도 맞벌이인데, 아이를 맡길 데가 없어서 고민이 많더라고요.

    Majayo. Je hanguk chingudo matbeoriinde, aireul matgil dega eopseoseo gomini manteoragoyo.Đúng vậy. Bạn Hàn của tôi cũng hai vợ chồng đi làm, không có chỗ gửi con nên trăn trở lắm.
  5. 지훈

    그러다 보면 결국 한 사람이 일을 그만두지 않을 수 없어요. 그게 경력 단절이죠.

    Geureoda bomyeon gyeolguk han sarami ireul geumanduji aneul su eopseoyo. Geuge gyeongnyeok danjeorijyo.Cứ thế thì rốt cuộc một người buộc phải nghỉ việc. Đó chính là gián đoạn sự nghiệp.
  6. 린

    베트남도 남의 일이 아니에요. 대도시에서는 출산율이 계속 낮아지는 추세거든요.

    Beteunamdo namui iri anieyo. Daedosieseoneun chulsanyuri gyesok najajineun chusegeodeunyo.Việt Nam cũng không phải chuyện của người khác đâu. Ở các thành phố lớn, tỉ lệ sinh đang có xu hướng giảm liên tục.
  7. 지훈

    고령화까지 빨라지면 설상가상이겠네요. 노인을 부양할 젊은 사람이 줄어드니까요.

    Goryeonghwakkaji ppallajimyeon seolsanggasangigenneyo. Noineul buyanghal jeolmeun sarami jureodeunikkayo.Nếu già hóa còn nhanh nữa thì đúng là họa vô đơn chí. Vì người trẻ phụng dưỡng người già sẽ ít đi.
  8. 린

    그래서 저는 발표에서 일과 육아를 함께할 수 있는 환경이 먼저라고 말하려고요.

    Geuraeseo jeoneun balpyoeseo ilgwa yugareul hamkkehal su inneun hwangyeongi meonjeorago malharyeogoyo.Vì thế trong bài thuyết trình, tôi định nói rằng cần có trước tiên một môi trường để vừa làm việc vừa nuôi con.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Khủng hoảng dân số của Hàn Quốc

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao thế hệ trẻ không sinh con?

  2. 2.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?

  3. 3.Các chuyên gia cho rằng điều gì cấp bách hơn?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“고령화” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 혼자 사는 노인이 계속 늘어나___.

  3. 3.Chọn câu ĐÚNG ngữ pháp.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“설상가상” gần nghĩa nhất với câu nào của tiếng Việt?

  6. 6.Dịch câu: “Xoay quanh chuyện lương hưu, xung đột thế hệ đang lớn dần.”

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiThuyết trình 2 phút như trong lớp cao học: “Tỉ lệ sinh ở thành phố lớn của Việt Nam đang giảm – vì sao?”. Mở đầu bằng một câu kiểu bản tin (dùng -는 가운데), mô tả xu hướng (dùng -는 추세이다), nêu ít nhất hai nguyên nhân và một hệ quả tất yếu (dùng -지 않을 수 없다). Ghi âm và nghe lại xem có dùng văn nói thân mật chỗ nào không.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 5 · 160–380 âm tiết

Bài 1: Già hóa dân số – tỉ lệ sinh thấp

Luyện câu 54 (bản rút gọn 300–400 chữ, thể -다): “저출산 문제의 원인과 해결 방안”. Viết mở bài 2 câu, thân bài trả lời hai câu hỏi: 저출산의 원인은 무엇인가? 이를 해결하기 위해 어떤 노력이 필요한가? Kết bài 2 câu. Dùng ít nhất một lần -는 추세이다 và -지 않을 수 없다.

0 âm tiết · nên viết 160–380

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.