Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Ngữ pháp Tiếng Hàn

Mỗi điểm có công thức, giải thích bằng tiếng Việt, ví dụ bấm nghe và ô So với tiếng Việt. Thêm điểm khó vào ôn tập để thẻ quay lại đúng lúc bạn sắp quên.

209 điểm ngữ pháp

TOPIK 1Sơ cấp 1

N입니다 / N입니까? – “là …” (trang trọng)

N + 입니다. / N + 입니까?

입니다 gắn liền sau danh từ, nghĩa “là …”. Câu hỏi đổi thành 입니까? và lên giọng nhẹ ở cuối. Đây là đuôi 하십시오체 – mức trang trọng, lịch sự cao: dùng khi tự giới thiệu trước lớp, phỏng vấn, họp, phát biểu, nói với người lớn tuổi hoặc cấp trên. 입니다 đọc là “imnida” vì ㅂ đứng trước ㄴ biến thành ㅁ.

  • 저는 마이입니다.

    Jeoneun Mai-imnida.

    Tôi là Mai.

  • 김 선생님입니까?

    Gim seonsaengnimimnikka?

    Thầy có phải là thầy Kim không ạ?

  • 민수 씨는 학생입니다.

    Minsu ssineun haksaengimnida.

    Anh Minsu là sinh viên.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt “là” trước danh từ (tôi là Mai), tiếng Hàn đặt 입니다 ở cuối câu: 저는 마이입니다 – như nói “tôi Mai là”. Động từ luôn đứng cuối câu. Người Việt hay đọc từng chữ “íp-ni-đa”; hãy đọc “im-ni-đa”. Viết 입니다 dính liền danh từ, không cách.

Trong bài: Chào hỏi – giới thiệu bản thân

Trợ từ chủ đề 은/는 – “thì, còn …”

N (có patchim) + 은 / N (không patchim) + 는

은/는 đánh dấu chủ đề của câu – người, vật mình đang nói tới. Danh từ có phụ âm cuối (patchim) dùng 은: 선생님은, 이름은; không có patchim dùng 는: 저는, 마이 씨는. Khi đặt hai người cạnh nhau để so sánh, 은/는 mang nghĩa “còn …”. Hỏi ngược “Còn bạn thì sao?” chỉ cần nói N은요?/N는요?

  • 제 이름은 민수입니다.

    Je ireumeun Minsu-imnida.

    Tên tôi là Minsu.

  • 마이 씨는 제 친구입니다.

    Mai ssineun je chinguimnida.

    Mai là bạn tôi.

  • 저는 학생입니다. 민수 씨는요?

    Jeoneun haksaengimnida. Minsu ssineunyo?

    Tôi là sinh viên. Còn anh Minsu?

So với tiếng Việt

Người Việt quen nói “tôi Mai” nên hay bỏ trợ từ; tiếng Hàn cần 는: 저는. Mẹo nhớ: chữ cuối có phụ âm thì dùng 은 – phụ âm đó nối sang đọc liền: 선생님은 → “seon-saeng-ni-meun”, 이름은 → “i-reu-meun”.

Trong bài: Chào hỏi – giới thiệu bản thân

N이에요/예요 – “là …” (lịch sự, thân thiện)

N (có patchim) + 이에요 / N (không patchim) + 예요; câu hỏi: …이에요? / …예요?

이에요/예요 cùng nghĩa với 입니다 nhưng thuộc 해요체 – mức lịch sự mềm, thân thiện, dùng nhiều nhất trong đời sống: với bạn cùng lớp, đồng nghiệp, người bán hàng. Danh từ có patchim + 이에요 (학생이에요), không có patchim + 예요 (의사예요). Câu hỏi giữ nguyên đuôi, chỉ lên giọng ở cuối. Phỏng vấn, phát biểu, tình huống trang trọng thì dùng 입니다.

  • 제 친구는 가수예요.

    Je chinguneun gasuyeyo.

    Bạn tôi là ca sĩ.

  • 선생님은 한국 사람이에요?

    Seonsaengnimeun hanguk saramieyo?

    Thầy là người Hàn ạ?

  • 이름이 뭐예요?

    Ireumi mwoyeyo?

    Bạn tên là gì?

So với tiếng Việt

Chọn 이에요 hay 예요 không phụ thuộc nghĩa mà chỉ phụ thuộc chữ cuối có patchim hay không. Đọc to để nhớ: 학생이에요 (hak-saeng-i-e-yo), 의사예요 (ui-sa-ye-yo). Đừng ghép cả hai: 의사이예요 là sai chính tả.

Trong bài: Quốc tịch – nghề nghiệp

N이/가 아니에요 – “không phải là …”

N (có patchim) + 이 아니에요 / N (không patchim) + 가 아니에요; trang trọng: 이/가 아닙니다

Phủ định của 이에요/예요 không dùng 안 mà dùng 아니다. Trước 아니에요 cần trợ từ 이 (sau patchim) hoặc 가 (sau nguyên âm). 아니에요 là 해요체 (thân thiện); 아닙니다 là 하십시오체 (trang trọng).

  • 저는 중국 사람이 아니에요.

    Jeoneun jungguk sarami anieyo.

    Tôi không phải người Trung Quốc.

  • 민수 씨는 의사가 아니에요. 대학생이에요.

    Minsu ssineun uisaga anieyo. Daehaksaengieyo.

    Minsu không phải bác sĩ. Anh ấy là sinh viên.

  • 그분은 가수가 아닙니다.

    Geubuneun gasuga animnida.

    Vị đó không phải là ca sĩ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ thêm “không phải” trước danh từ; tiếng Hàn đặt 아니에요 sau và phải có 이/가. Lỗi hay gặp: 저는 안 학생이에요 (sai) → 저는 학생이 아니에요 (đúng). Thói quen tốt: phủ định xong nói luôn câu đúng – 아니요, 일본 사람이 아니에요. 베트남 사람이에요.

Trong bài: Quốc tịch – nghề nghiệp

N도 – “cũng”

N + 도 (thay cho 은/는, 이/가)

도 nghĩa là “cũng”, gắn ngay sau danh từ và thay chỗ trợ từ 은/는 hoặc 이/가 (không đi kèm chúng). Dùng như nhau ở mọi mức lịch sự: 저도 학생이에요, 저도 학생입니다.

  • 저도 베트남 사람이에요.

    Jeodo beteunam saramieyo.

    Tôi cũng là người Việt Nam.

  • 마이 씨는 회사원이에요. 유키 씨도 회사원이에요.

    Mai ssineun hoesawonieyo. Yuki ssido hoesawonieyo.

    Mai là nhân viên công ty. Yuki cũng là nhân viên công ty.

  • 제 친구도 간호사예요.

    Je chingudo ganhosayeyo.

    Bạn tôi cũng là y tá.

So với tiếng Việt

Người Việt nói “tôi cũng” nên hay viết 저는도 hoặc 저도는 – đều sai. Mỗi danh từ chỉ mang một trợ từ: 저도.

Trong bài: Quốc tịch – nghề nghiệp

이것/그것/저것 – cái này, cái đó, cái kia

이/그/저 + N; 이것 (nói: 이거), 그것 (그거), 저것 (저거)

이 = gần người nói, 그 = gần người nghe (hoặc vật vừa nhắc tới), 저 = xa cả hai. Ghép với 것 (cái, thứ) thành 이것, 그것, 저것; ghép thẳng với danh từ: 이 책, 그 가방, 저 사람. Khi nói, người Hàn rút gọn: 이것은 → 이건, 이것이 → 이게, 그것은 → 그건, 저것은 → 저건.

  • 이게 뭐예요?

    Ige mwoyeyo?

    Cái này là gì?

  • 그건 사전이에요.

    Geugeon sajeonieyo.

    Đó là từ điển.

  • 저 사람은 김 선생님이에요.

    Jeo sarameun Gim seonsaengnimieyo.

    Người kia là thầy Kim.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “này/đó/kia” đứng sau danh từ (quyển sách này), tiếng Hàn đứng trước: 이 책. Chú ý 그: khi đồ vật đang ở trong tay người nghe, hỏi 그게 뭐예요? chứ không dùng 이게. Đừng nhầm 저 (kia) với 저 (tôi): 저 + danh từ là “… kia”.

Trong bài: Đồ vật quanh em

Sở hữu: N의 N, 제, 누구 거 – “của ai”

N1 + (의) + N2; 저의 → 제; N + 거예요 (là của N)

의 đặt giữa người sở hữu và vật: 민수 씨의 책 (sách của Minsu). Khi nói hằng ngày, 의 thường được lược: 민수 씨 책. 저의 thường rút thành 제: 제 가방. Muốn nói “là của ai” mà không nhắc lại danh từ, dùng 거 (đồ, cái – dạng nói của 것): 제 거예요 (của tôi), 누구 거예요? (của ai?). 의 làm trợ từ sở hữu thường đọc là [에].

  • 이건 마이 씨의 공책이에요.

    Igeon Mai ssiui gongchaegieyo.

    Đây là vở của Mai.

  • 제 이름은 마이예요.

    Je ireumeun Maiyeyo.

    Tên tôi là Mai.

  • 그 우산은 누구 거예요? — 민수 씨 거예요.

    Geu usaneun nugu geoyeyo? — Minsu ssi geoyeyo.

    Cái ô đó của ai? — Của anh Minsu.

So với tiếng Việt

Trật tự ngược tiếng Việt: “sách của Minsu” → 민수 씨(의) 책 (Minsu – sách). Người Việt hay nói 책 민수 씨 – sai. 거예요 khi nói nghe như “꺼예요” nhưng viết đúng là 거예요.

Trong bài: Đồ vật quanh em

Trợ từ chủ ngữ 이/가 với 있어요/없어요 – “có / không có”

N (có patchim) + 이 / N (không patchim) + 가 + 있어요 / 없어요

이/가 đánh dấu chủ ngữ – cái “có” hoặc “không có”. Danh từ có patchim + 이 (지갑이), không có patchim + 가 (컴퓨터가). 있다 = có, ở; 없다 = không có, không ở. Đuôi 있어요/없어요 thuộc 해요체 (lịch sự thân thiện); trang trọng là 있습니다/없습니다. Câu hỏi giữ nguyên, chỉ lên giọng: 우산이 있어요?

  • 볼펜이 있어요?

    Bolpeni isseoyo?

    Bạn có bút bi không?

  • 아니요, 볼펜이 없어요. 연필이 있어요.

    Aniyo, bolpeni eopseoyo. Yeonpiri isseoyo.

    Không, tôi không có bút bi. Tôi có bút chì.

  • 교실에 의자가 있습니다.

    Gyosire uijaga itseumnida.

    Trong phòng học có ghế.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “tôi có bút” lấy người làm chủ ngữ; tiếng Hàn lấy đồ vật làm chủ ngữ: (저는) 볼펜이 있어요 – “(tôi thì) bút có”. Phủ định không dùng 안 있어요 mà dùng hẳn từ 없어요. 은/는 nêu chủ đề đã biết (화장실은 저기 있어요); 이/가 nêu thông tin mới, nhất là khi hỏi 어디: 화장실이 어디에 있어요?

Trong bài: Nơi chốn – ở đâu, có hay không

N에 있어요 – “ở …” và từ chỉ vị trí

N (nơi chốn) + 에 있어요; N + 위/아래/앞/뒤/옆/안/밖 + 에 있어요

에 gắn sau từ chỉ nơi chốn, nghĩa “ở, tại”: 집에 있어요 (ở nhà). Để nói vị trí cụ thể, đặt danh từ mốc trước từ vị trí rồi thêm 에: 책상 위에 (trên bàn), 가방 안에 (trong cặp). Hỏi “ở đâu?”: N이/가 어디에 있어요? (nói nhanh có thể lược 에: 어디 있어요?). Với 여기, 거기, 저기 cũng thường lược 에: 저기 있어요.

  • 휴대폰이 책상 위에 있어요.

    Hyudaeponi chaeksang wie isseoyo.

    Điện thoại ở trên bàn.

  • 마이 씨 우산은 교실 밖에 있어요.

    Mai ssi usaneun gyosil bakke isseoyo.

    Ô của Mai ở bên ngoài lớp.

  • 화장실은 도서관 옆에 있습니다.

    Hwajangsireun doseogwan yeope itseumnida.

    Nhà vệ sinh ở bên cạnh thư viện.

So với tiếng Việt

Trật tự ngược tiếng Việt: “trên bàn” → 책상 위 (bàn – trên). Người Việt hay nói 위 책상에 – sai. Mẹo: nói vật mốc trước, vị trí sau, cuối cùng là 에.

Trong bài: Nơi chốn – ở đâu, có hay không

Số Hán Hàn – đọc số, ngày tháng, số điện thoại

11 = 십일, 20 = 이십, 35 = 삼십오; N월 N일; 010-1234-5678 = 공일공에 일이삼사에 오육칠팔

Số Hán Hàn ghép như tiếng Việt: 십일 (mười một), 이십 (hai mươi), 삼십오 (ba mươi lăm), 백 (trăm), 천 (nghìn). Dùng cho ngày, tháng, năm, số điện thoại, giá tiền, phút, số phòng. Tháng: số + 월, nhưng 6월 đọc 유월 và 10월 đọc 시월. Ngày: số + 일. Đọc số điện thoại từng số một, số 0 đọc 공, dấu gạch ngang đọc là 에.

  • 오늘은 3월 15일이에요.

    Oneureun samwol siboirieyo.

    Hôm nay là ngày 15 tháng 3.

  • 제 전화번호는 010-2345-6789예요.

    Je jeonhwabeonhoneun gongilgong-e isamsao-e yukchilpalguyeyo.

    Số điện thoại của tôi là 010-2345-6789.

  • 제 생일은 10월 9일이에요.

    Je saengireun siwol guirieyo.

    Sinh nhật tôi là ngày 9 tháng 10.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “ngày – tháng”, tiếng Hàn nói ngược “tháng – ngày” (giống năm – tháng – ngày): 10월 9일 = ngày 9 tháng 10. Chữ 일 (một) và 일 (ngày) viết giống nhau: 1일 = 일 일 (ngày mùng 1).

Trong bài: Số Hán Hàn – ngày tháng, điện thoại, giá tiền

얼마예요? / 몇 … – hỏi giá tiền, hỏi số

N은/는 얼마예요? — (số) 원이에요. / 몇 월 며칠이에요? / 몇 번이에요?

얼마예요? hỏi giá; trả lời bằng số Hán Hàn + 원이에요. Tiền Hàn đếm theo vạn: 10.000 = 만 (không nói 일만), 50.000 = 오만, 150.000 = 십오만. 몇 + đơn vị hỏi “mấy, bao nhiêu”: 몇 월 (tháng mấy), 몇 번 (số mấy). Hỏi “ngày mấy” dùng 며칠, không viết 몇 일. Đuôi 예요 ở đây là 해요체, dùng khi mua bán hằng ngày.

  • 이 우산은 얼마예요? — 만 오천 원이에요.

    I usaneun eolmayeyo? — Man ocheon wonieyo.

    Cái ô này bao nhiêu tiền? — 15.000 won.

  • 오늘은 몇 월 며칠이에요?

    Oneureun myeodwol myeochirieyo?

    Hôm nay là ngày mấy tháng mấy?

  • 그 가방은 삼만 원입니다.

    Geu gabangeun samman wonimnida.

    Cái cặp đó giá 30.000 won.

So với tiếng Việt

Người Việt đếm theo nghìn nên hay nói 15.000 won là “십오천 원” – sai. Mẹo: bỏ 4 số 0 cuối rồi thêm 만: 15.000 → 1,5 vạn → 만 오천; 30.000 → 3 vạn → 삼만.

Trong bài: Số Hán Hàn – ngày tháng, điện thoại, giá tiền

Số thuần Hàn + đơn vị đếm

N + (이/가) + số thuần Hàn + 개/명/살; 하나→한, 둘→두, 셋→세, 넷→네, 스물→스무

Số thuần Hàn (하나 → 아흔아홉) dùng để đếm đồ vật, người, tuổi và nói giờ. Trước đơn vị đếm, 5 số đổi dạng: 한 (1), 두 (2), 세 (3), 네 (4), 스무 (20); số ghép cũng vậy: 열한 개, 스물두 살. Trật tự: danh từ + số + đơn vị: 의자 세 개 (ba cái ghế). Hỏi số lượng: 몇 + đơn vị: 몇 개, 몇 명, 몇 살.

  • 교실에 의자가 몇 개 있어요? — 열두 개 있어요.

    Gyosire uijaga myeot gae isseoyo? — Yeoldu gae isseoyo.

    Lớp có mấy cái ghế? — Có mười hai cái.

  • 교실에 학생이 스무 명 있어요.

    Gyosire haksaengi seumu myeong isseoyo.

    Trong lớp có hai mươi học sinh.

  • 저는 스물다섯 살이에요.

    Jeoneun seumuldaseot sarieyo.

    Tôi hai mươi lăm tuổi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt số trước danh từ (ba cái ghế), tiếng Hàn đặt sau: 의자 세 개 (ghế – ba – cái). Lỗi hay gặp: 셋 개, 둘 명 – sai, phải là 세 개, 두 명. Tuổi không dùng số Hán Hàn với 살: không nói 이십 살 mà nói 스무 살.

Trong bài: Số thuần Hàn – giờ, tuổi, đếm

Nói giờ: 시 (số thuần Hàn) + 분 (số Hán Hàn)

몇 시예요? — (thuần Hàn) 시 (Hán Hàn) 분이에요 / … 시 반이에요

Giờ dùng số thuần Hàn: 한 시, 두 시, 세 시, 네 시, 다섯 시 … 열두 시. Phút dùng số Hán Hàn: 십 분, 삼십 분. 30 phút có thể nói 반 (rưỡi). Hỏi giờ: 지금 몇 시예요? Đuôi 예요 là 해요체; trong thông báo trang trọng nghe được 몇 시입니까? / … 시입니다.

  • 지금 몇 시예요? — 세 시 반이에요.

    Jigeum myeot siyeyo? — Se si banieyo.

    Bây giờ mấy giờ? — Ba giờ rưỡi.

  • 아홉 시 사십 분이에요.

    Ahop si sasip bunieyo.

    Chín giờ bốn mươi phút.

  • 지금은 열두 시 십오 분입니다.

    Jigeumeun yeoldu si sibo bunimnida.

    Bây giờ là mười hai giờ mười lăm phút.

So với tiếng Việt

Mẹo nhớ: “giờ thuần – phút Hán”. Người Việt hay nói 삼 시 (sai) vì quen số Hán Hàn ở bài trước; nhớ: 세 시. Ngược lại, phút không dùng số thuần Hàn: không nói 열 분 mà nói 십 분.

Trong bài: Số thuần Hàn – giờ, tuổi, đếm

Đuôi -아요/어요 – thì hiện tại, lịch sự thân thiện

Gốc có ㅏ, ㅗ + 아요 / gốc khác + 어요 / 하다 → 해요

Bỏ 다 khỏi động từ, tính từ để lấy gốc. Nguyên âm cuối của gốc là ㅏ hoặc ㅗ thì thêm 아요 (앉다 → 앉아요), nguyên âm khác thì thêm 어요 (먹다 → 먹어요, 읽다 → 읽어요), đuôi 하다 thành 해요 (공부하다 → 공부해요). Gốc không có patchim thì nguyên âm gộp lại: 가 + 아요 → 가요, 오 + 아요 → 와요, 보 + 아요 → 봐요, 마시 + 어요 → 마셔요. Đây là 해요체 – mức lịch sự thân thiện, dùng nhiều nhất trong đời sống; cùng một dạng dùng cho câu kể, câu hỏi (lên giọng) và lời rủ.

  • 마이 씨는 회사에 가요.

    Mai ssineun hoesae gayo.

    Mai đi đến công ty.

  • 민수 씨는 도서관에서 책을 읽어요.

    Minsu ssineun doseogwaneseo chaegeul ilgeoyo.

    Minsu đọc sách ở thư viện.

  • 저녁에 뭐 해요? — 한국어를 공부해요.

    Jeonyeoge mwo haeyo? — Hangugeoreul gongbuhaeyo.

    Buổi tối bạn làm gì? — Tôi học tiếng Hàn.

So với tiếng Việt

Động từ tiếng Việt không đổi hình thức; tiếng Hàn phải chia đuôi. Lỗi hay gặp: 먹아요, 가아요, 하요 – đúng là 먹어요, 가요, 해요. Tiếng Hàn không cần “đang”, “sẽ” cho việc đang làm hoặc thói quen: 가요 có thể là “đi”, “đang đi”, “hay đi”.

Trong bài: Một ngày của tôi

Trợ từ tân ngữ 을/를

N (có patchim) + 을 / N (không patchim) + 를 + động từ

을/를 đánh dấu tân ngữ – thứ chịu tác động của hành động (ăn cái gì, đọc cái gì, gặp ai). Danh từ có patchim + 을 (밥을, 책을), không có patchim + 를 (커피를, 친구를). Lưu ý 만나다 (gặp) dùng 을/를: 친구를 만나요. Khi nói nhanh, người Hàn hay lược 을/를: 밥 먹어요.

  • 저는 아침에 밥을 먹어요.

    Jeoneun achime babeul meogeoyo.

    Buổi sáng tôi ăn cơm.

  • 민수 씨는 커피를 마셔요.

    Minsu ssineun keopireul masyeoyo.

    Minsu uống cà phê.

  • 김 선생님은 책을 읽어요.

    Gim seonsaengnimeun chaegeul ilgeoyo.

    Thầy Kim đọc sách.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: chủ ngữ – động từ – tân ngữ (tôi ăn cơm); tiếng Hàn: chủ ngữ – tân ngữ – động từ (저는 밥을 먹어요 – tôi cơm ăn). Người Việt hay nói 친구에 만나요 hoặc 친구가 만나요 – sai; đúng là 친구를 만나요.

Trong bài: Một ngày của tôi

에 (lúc, đến) và 에서 (ở – nơi diễn ra hành động)

Thời gian + 에; nơi đến + 에 가요/와요; nơi chốn + 에서 + hành động

에 gắn sau thời gian để chỉ “lúc, vào”: 일곱 시에, 아침에, 저녁에; và sau nơi đến với 가다, 오다: 학교에 가요. 에서 gắn sau nơi chốn khi ở đó diễn ra một hành động: 도서관에서 공부해요, 식당에서 먹어요. Còn 있다/없다 thì dùng 에 (bài 4). Các từ 오늘, 지금, 매일, 어제, 내일 không thêm 에.

  • 아침 일곱 시에 일어나요.

    Achim ilgop sie ireonayo.

    Tôi dậy lúc 7 giờ sáng.

  • 저녁에 학교에 가요.

    Jeonyeoge hakgyoe gayo.

    Buổi tối tôi đến trường.

  • 회사 식당에서 점심을 먹어요.

    Hoesa sikdangeseo jeomsimeul meogeoyo.

    Tôi ăn trưa ở nhà ăn công ty.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng chung “ở” nên người Việt hay nói 도서관에 공부해요 – sai. Tự hỏi: ở đó có “làm gì” không? Có hành động → 에서; chỉ “có/ở” hoặc “đi đến” → 에. Lỗi thứ hai: 오늘에, 매일에 – đúng là 오늘, 매일 (không 에).

Trong bài: Một ngày của tôi

V-고 싶어요 – “muốn …”

Gốc động từ + 고 싶어요 / 고 싶습니다; câu hỏi: 뭐 V-고 싶어요?

Gắn 고 싶다 vào gốc động từ để nói mong muốn của mình (câu kể) hoặc hỏi mong muốn của người nghe (câu hỏi): 먹다 → 먹고 싶어요. 싶어요 là 해요체 (thân thiện), 싶습니다 là 하십시오체 (trang trọng). Muốn có một vật (danh từ) thì không dùng 고 싶다 trực tiếp sau danh từ mà thêm động từ: 커피를 마시고 싶어요.

  • 뭐 먹고 싶어요? — 비빔밥을 먹고 싶어요.

    Mwo meokgo sipeoyo? — Bibimbabeul meokgo sipeoyo.

    Bạn muốn ăn gì? — Tôi muốn ăn cơm trộn.

  • 저는 한국 음식을 주문하고 싶어요.

    Jeoneun hanguk eumsigeul jumunhago sipeoyo.

    Tôi muốn gọi món Hàn.

  • 민수 씨하고 같이 점심을 먹고 싶습니다.

    Minsu ssihago gachi jeomsimeul meokgo sipseumnida.

    Tôi muốn ăn trưa cùng anh Minsu.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “muốn” đứng trước động từ (muốn ăn), tiếng Hàn đứng sau: 먹고 싶어요 (ăn – muốn). Lỗi hay gặp: 커피 싶어요 – thiếu động từ; đúng là 커피를 마시고 싶어요. Nói về mong muốn của người thứ ba (anh ấy muốn) thì dùng 고 싶어해요 – bạn sẽ gặp lại ở cấp sau.

Trong bài: Ăn uống – gọi món

V-(으)세요 và N 주세요 – lời đề nghị, mời lịch sự

Gốc không patchim + 세요 / gốc có patchim + 으세요; N + 주세요

-(으)세요 là đuôi 해요체 có thêm tôn kính 시, dùng để mời, nhờ, đề nghị lịch sự: 오세요 (mời đến), 앉으세요 (mời ngồi), 기다리세요 (xin chờ). N 주세요 = “cho tôi N”, câu sống còn khi gọi món, mua hàng; thêm 좀 cho mềm hơn: 물 좀 주세요. Một số động từ có dạng tôn kính riêng: 먹다/마시다 → 드세요 (mời ăn, mời uống).

  • 여기 앉으세요.

    Yeogi anjeuseyo.

    Mời ngồi đây ạ.

  • 비빔밥 하나하고 물 좀 주세요.

    Bibimbap hanahago mul jom juseyo.

    Cho tôi một cơm trộn và ít nước.

  • 선생님, 맛있게 드세요.

    Seonsaengnim, masitge deuseyo.

    Thầy ăn ngon miệng ạ.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói 주세요 trống không; thêm tên món + số lượng trước: 김치 하나 주세요. Với người lớn, nói 드세요, không nói 먹으세요. Đuôi -(으)세요 lịch sự nhưng vẫn là lời đề nghị, nên dùng với giọng nhẹ, kèm 좀.

Trong bài: Ăn uống – gọi món

안 V / V-지 않아요 – phủ định “không …”

안 + động từ/tính từ; gốc + 지 않아요 / 지 않습니다

Hai cách phủ định cùng nghĩa: 안 đặt ngay trước động từ, tính từ (안 먹어요, 안 매워요), hay dùng khi nói; gốc + 지 않아요 (먹지 않아요, 맵지 않아요) nghe chỉn chu hơn một chút, hay gặp trong văn viết. Với động từ “danh từ + 하다”, 안 chen vào giữa: 공부 안 해요 (không phải 안 공부해요). 있다 → 없다, 맛있다 → 맛없다 là cặp từ riêng, không dùng 안.

  • 저는 라면을 안 먹어요.

    Jeoneun ramyeoneul an meogeoyo.

    Tôi không ăn mì.

  • 이 김치는 맵지 않아요.

    I gimchineun maepji anayo.

    Kim chi này không cay.

  • 민수 씨는 주말에 운동 안 해요.

    Minsu ssineun jumare undong an haeyo.

    Cuối tuần Minsu không tập thể dục.

So với tiếng Việt

Giống tiếng Việt, 안 đứng trước động từ (không ăn = 안 먹어요) nên dễ nhớ. Bẫy: 안 공부해요, 안 주문해요 – sai; phải là 공부 안 해요, 주문 안 해요. Câu “tôi không phải là …” dùng 이/가 아니에요 (bài 2), không dùng 안.

Trong bài: Ăn uống – gọi món

-ㅂ니다/습니다 – đuôi trang trọng (하십시오체)

Gốc không patchim + ㅂ니다 / gốc có patchim + 습니다; câu hỏi: ㅂ니까? / 습니까?

Đây là mức trang trọng, lịch sự cao nhất ở sơ cấp: dùng trong thông báo, tin tức, phỏng vấn, báo cáo với cấp trên, nhân viên nói với khách, và ở nơi làm việc. Gốc không patchim + ㅂ니다 (사다 → 삽니다, 크다 → 큽니다); gốc có patchim + 습니다 (작다 → 작습니다, 먹다 → 먹습니다). Gốc tận cùng ㄹ thì bỏ ㄹ rồi thêm ㅂ니다 (열다 → 엽니다, 팔다 → 팝니다). Ý nghĩa giống -아요/어요, chỉ khác mức trang trọng.

  • 이 신발은 비쌉니다.

    I sinbareun bissamnida.

    Đôi giày này đắt.

  • 어서 오십시오. 무엇을 찾으십니까?

    Eoseo osipsio. Mueoseul chajeusimnikka?

    Kính chào quý khách. Quý khách tìm gì ạ?

  • 가게는 아홉 시에 문을 엽니다.

    Gageneun ahop sie muneul yeomnida.

    Cửa hàng mở cửa lúc 9 giờ.

So với tiếng Việt

Người đi làm theo diện EPS cần thuộc kỹ đuôi này: báo cáo với quản lý nên nói 알겠습니다 (tôi hiểu rồi ạ), 감사합니다, 죄송합니다. Lỗi hay gặp: 작ㅂ니다, 사습니다 – nhớ quy tắc patchim; 열습니다 – sai, phải là 엽니다.

Trong bài: Mua sắm – mua quà

N하고 N / N와/과 N – “và”; N하고 같이 – “cùng với”

N + 하고 + N; N (không patchim) + 와 / N (có patchim) + 과 + N

하고 và 와/과 đều nối hai danh từ, nghĩa “và”. 하고 dùng khi nói, thân mật; 와/과 dùng trong văn viết, câu trang trọng: không có patchim + 와 (치마와 모자), có patchim + 과 (옷과 신발). Thêm 같이 phía sau để nói “cùng với ai”: 친구하고 같이 가요. Chỉ nối danh từ, không nối hai động từ hay hai câu.

  • 치마하고 모자를 사요.

    Chimahago mojareul sayo.

    Tôi mua váy và mũ.

  • 시장에서 옷과 신발을 삽니다.

    Sijangeseo otgwa sinbareul samnida.

    Tôi mua quần áo và giày ở chợ.

  • 주말에 동생하고 같이 백화점에 가요.

    Jumare dongsaenghago gachi baekhwajeome gayo.

    Cuối tuần tôi đi trung tâm thương mại cùng em.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “và” nối được cả câu, nhưng 하고, 와/과 chỉ nối danh từ. “Tôi ăn cơm và uống cà phê” không nói 밥을 먹어요하고 커피를 마셔요 – cần đuôi -고 (bài 10). Người Việt hay nhầm 와 với 과: nhìn chữ đứng trước, có patchim mới dùng 과.

Trong bài: Mua sắm – mua quà

N에게 / N한테 – “cho, đến (ai)”

Người/con vật + 에게 (viết, trang trọng) / 한테 (nói) + 주다, 전화하다, 보내다

에게 và 한테 chỉ người nhận của hành động: tặng cho ai, gọi điện cho ai, gửi cho ai. 한테 dùng khi nói chuyện; 에게 dùng trong văn viết và câu trang trọng. Với người được kính trọng dùng 께 (어머니께, 선생님께). Đích đến là nơi chốn, đồ vật thì dùng 에, không dùng 에게: 회사에 전화해요.

  • 어머니한테 선물을 주고 싶어요.

    Eomeonihante seonmureul jugo sipeoyo.

    Tôi muốn tặng quà cho mẹ.

  • 동생에게 모자를 줍니다.

    Dongsaengege mojareul jumnida.

    Tôi tặng mũ cho em.

  • 민수 씨한테 전화해요.

    Minsu ssihante jeonhwahaeyo.

    Tôi gọi điện cho Minsu.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng 에 cho người: 친구에 줘요 – sai, phải là 친구한테 줘요. Ngược lại 학교한테 – sai, nơi chốn dùng 에. Trật tự: người nhận + 한테 + vật + 을/를 + 줘요 (cho bạn quà → 친구한테 선물을 줘요).

Trong bài: Mua sắm – mua quà

A/V-고 – “và”, nối hai câu

Gốc động từ/tính từ + 고 + vế sau

-고 gắn vào gốc của vế trước để nối hai ý ngang nhau, nghĩa “và”: 맑고 따뜻해요 (trời trong và ấm). Thì và mức lịch sự đặt ở cuối câu, vế trước chỉ cần -고. Với hành động, -고 còn có nghĩa “rồi” (làm xong việc này rồi làm việc kia): 밥을 먹고 공부해요. Danh từ thì dùng 이고: 저는 학생이고 민수 씨는 회사원이에요.

  • 오늘은 맑고 따뜻해요.

    Oneureun malkko ttatteutaeyo.

    Hôm nay trời quang và ấm.

  • 여름은 덥고 겨울은 추워요.

    Yeoreumeun deopgo gyeoureun chuwoyo.

    Mùa hè nóng còn mùa đông lạnh.

  • 아침을 먹고 회사에 갑니다.

    Achimeul meokgo hoesae gamnida.

    Tôi ăn sáng rồi đi làm.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nối câu bằng “và”, “rồi”; tiếng Hàn gắn -고 vào cuối vế trước, không dùng 하고 (하고 chỉ nối danh từ – bài 9). Sai: 맑아요하고 따뜻해요; đúng: 맑고 따뜻해요. Không chia đuôi -아요 ở vế trước: 덥어요고 – sai.

Trong bài: Thời tiết – bốn mùa

Bất quy tắc ㅂ: 덥다 → 더워요, 춥다 → 추워요

Gốc tận cùng ㅂ + nguyên âm → ㅂ thành 우: 덥 + 어요 → 더워요

Phần lớn tính từ có gốc tận cùng ㅂ đổi ㅂ thành 우 khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm, rồi 우 + 어요 thành 워요: 덥다 → 더워요, 춥다 → 추워요, 맵다 → 매워요, 반갑다 → 반가워요, 쉽다 → 쉬워요, 어렵다 → 어려워요. Gặp phụ âm thì giữ nguyên ㅂ: 덥고, 춥습니다, 맵지 않아요. Một số từ vẫn chia theo quy tắc thường: động từ 입다 → 입어요, 잡다 → 잡아요; tính từ 좁다 → 좁아요.

  • 서울은 겨울에 정말 추워요.

    Seoureun gyeoure jeongmal chuwoyo.

    Seoul mùa đông lạnh lắm.

  • 김치찌개가 좀 매워요.

    Gimchijjigaega jom maewoyo.

    Canh kim chi hơi cay.

  • 오늘은 덥고 비가 와요.

    Oneureun deopgo biga wayo.

    Hôm nay trời nóng và mưa.

So với tiếng Việt

Người học hay viết 덥어요, 춥어요, 맵어요 vì làm theo quy tắc thường – đều sai. Mẹo: tính từ chỉ cảm giác có ㅂ cuối (nóng, lạnh, cay, khó, dễ, vui gặp) hầu như đều bất quy tắc.

Trong bài: Thời tiết – bốn mùa

-았/었- – thì quá khứ

Gốc có ㅏ, ㅗ + 았어요 / gốc khác + 었어요 / 하다 → 했어요; trang trọng: 았/었습니다

Quy tắc chọn 았/었 giống -아요/어요: ㅏ, ㅗ → 았 (갔어요, 봤어요, 놀았어요), nguyên âm khác → 었 (먹었어요, 쉬었어요, 마셨어요), 하다 → 했어요. Danh từ: có patchim + 이었어요 (학생이었어요), không có patchim + 였어요 (친구였어요). 았/었어요 là 해요체 (thân thiện), 았/었습니다 là 하십시오체 (trang trọng). Tính từ bất quy tắc ㅂ vẫn đổi: 추웠어요, 더웠어요.

  • 주말에 민수 씨하고 영화를 봤어요.

    Jumare Minsu ssihago yeonghwareul bwasseoyo.

    Cuối tuần tôi đã xem phim với Minsu.

  • 어제는 집에서 쉬고 빨래했어요.

    Eojeneun jibeseo swigo ppallaehaesseoyo.

    Hôm qua tôi nghỉ ở nhà và giặt đồ.

  • 지난주에는 날씨가 추웠습니다.

    Jinanjueneun nalssiga chuwotseumnida.

    Tuần trước trời lạnh.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ thêm “đã”, “rồi”, hoặc không thêm gì (hôm qua tôi đi chợ). Tiếng Hàn bắt buộc chia quá khứ: có 어제 vẫn phải nói 갔어요, không nói 어제 가요. Khi nối bằng -고, chỉ chia quá khứ ở cuối câu: 쉬고 빨래했어요.

Trong bài: Cuối tuần của tôi

V-(으)러 가다/오다 – “đi (đến) … để làm gì”

Gốc không patchim hoặc tận cùng ㄹ + 러 / gốc có patchim + 으러 + 가다/오다

-(으)러 nêu mục đích của việc đi lại: 영화를 보러 가요 (đi xem phim). Gốc không patchim hoặc tận cùng ㄹ + 러 (보러, 놀러, 만들러); gốc có patchim + 으러 (먹으러, 찍으러). Chỉ đi với động từ di chuyển: 가다, 오다, 다니다. Nơi đến dùng 에, đặt trước hoặc sau cụm mục đích đều được.

  • 토요일에 친구 집에 놀러 갔어요.

    Toyoire chingu jibe nolleo gasseoyo.

    Thứ bảy tôi đã đến nhà bạn chơi.

  • 점심을 먹으러 식당에 가요.

    Jeomsimeul meogeureo sikdange gayo.

    Tôi đi đến quán để ăn trưa.

  • 마이 씨는 한국어를 공부하러 한국에 왔어요.

    Mai ssineun hangugeoreul gongbuhareo hanguge wasseoyo.

    Mai đến Hàn Quốc để học tiếng Hàn.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “đi xem phim” đặt “đi” trước; tiếng Hàn đặt mục đích trước, 가다 sau: 보러 가요. Lỗi hay gặp: 놀으러 (sai) → 놀러; 영화관에서 보러 가요 (sai) → 영화관에 보러 가요 vì sau đó là 가다.

Trong bài: Cuối tuần của tôi

N에서 N까지 / N부터 N까지 – “từ … đến …”

Nơi chốn + 에서 … 까지; thời gian + 부터 … 까지

까지 nghĩa “đến”. Với nơi chốn, điểm xuất phát dùng 에서: 집에서 회사까지 (từ nhà đến công ty). Với thời gian, điểm bắt đầu dùng 부터: 아홉 시부터 여섯 시까지. Có thể dùng một mình: 다섯 시까지 (đến 5 giờ), 월요일부터 (từ thứ hai).

  • 집에서 학교까지 삼십 분 걸려요.

    Jibeseo hakgyokkaji samsip bun geollyeoyo.

    Từ nhà đến trường mất 30 phút.

  • 어제 두 시부터 네 시까지 영화를 봤어요.

    Eoje du sibuteo ne sikkaji yeonghwareul bwasseoyo.

    Hôm qua tôi xem phim từ 2 giờ đến 4 giờ.

  • 노래방에서 열한 시까지 놀았어요.

    Noraebangeseo yeolhan sikkaji norasseoyo.

    Chúng tôi chơi ở karaoke đến 11 giờ.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng 부터 cho nơi chốn (서울부터 부산까지) – trong văn nói vẫn nghe được nhưng chuẩn là 서울에서 부산까지. Mẹo: nơi chốn → 에서, giờ giấc → 부터.

Trong bài: Cuối tuần của tôi

V-(으)ㄹ 거예요 – tương lai, dự định

Gốc không patchim + ㄹ 거예요 / gốc có patchim + 을 거예요 / gốc tận cùng ㄹ + 거예요

Dùng để nói kế hoạch, dự định của mình (갈 거예요 – tôi sẽ đi) và hỏi dự định của người khác (뭐 할 거예요?). Với ngôi thứ ba hoặc thời tiết, nó mang nghĩa phỏng đoán “chắc sẽ”, hay đi với 아마: 아마 비가 올 거예요. Gốc không patchim + ㄹ 거예요 (갈, 볼), có patchim + 을 거예요 (먹을, 찍을), gốc tận cùng ㄹ giữ nguyên + 거예요 (놀 거예요). Mức lịch sự: 거예요 là 해요체; trang trọng là -(으)ㄹ 겁니다 / -(으)ㄹ 것입니다.

  • 방학에 제주도에 갈 거예요.

    Banghage Jejudoe gal geoyeyo.

    Kỳ nghỉ tôi sẽ đi đảo Jeju.

  • 내일 친구하고 점심을 먹을 거예요.

    Naeil chinguhago jeomsimeul meogeul geoyeyo.

    Ngày mai tôi sẽ ăn trưa với bạn.

  • 다음 주에 토픽 시험을 볼 겁니다.

    Daeum jue topik siheomeul bol geomnida.

    Tuần sau tôi sẽ thi TOPIK.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ thêm “sẽ” trước động từ; tiếng Hàn gắn -(으)ㄹ 거예요 vào sau. Viết 거예요 (không phải 꺼예요 hay 거에요) dù đọc nghe như [꺼예요]. Lỗi hay gặp: 놀을 거예요 – sai, phải là 놀 거예요.

Trong bài: Kế hoạch – kỳ nghỉ sắp tới

V-(으)ㄹ까요? – rủ rê “… nhé?”, hỏi ý kiến

Gốc không patchim hoặc tận cùng ㄹ + ㄹ까요? / gốc có patchim + 을까요?

Khi chủ ngữ là “chúng ta”, -(으)ㄹ까요? dùng để rủ: 같이 갈까요? (mình cùng đi nhé?). Khi chủ ngữ là “tôi”, nó hỏi ý người nghe: 제가 표를 예약할까요? (để tôi đặt vé nhé?). Trả lời đồng ý: 좋아요, 같이 가요 / 네, 예약해 주세요. Đây là đuôi lịch sự mức 해요체.

  • 주말에 같이 영화를 볼까요?

    Jumare gachi yeonghwareul bolkkayo?

    Cuối tuần mình cùng xem phim nhé?

  • 점심에 비빔밥을 먹을까요? — 좋아요!

    Jeomsime bibimbabeul meogeulkkayo? — Joayo!

    Trưa nay mình ăn cơm trộn nhé? — Được đấy!

  • 제가 호텔을 예약할까요?

    Jega hotereul yeyakalkkayo?

    Để tôi đặt khách sạn nhé?

So với tiếng Việt

Giống “… nhé?”, “… không?” trong tiếng Việt khi rủ rê. Đừng dùng -고 싶어요? để rủ: 영화를 보고 싶어요? là hỏi “bạn có muốn xem không”, còn 같이 볼까요? mới là lời rủ tự nhiên.

Trong bài: Kế hoạch – kỳ nghỉ sắp tới

못 V / V-지 못해요 – “không thể, không … được”

못 + động từ; N 하다 → N 못 해요; gốc + 지 못해요

안 là không làm (do không muốn, không có thói quen), còn 못 là muốn mà không làm được (do không có khả năng hoặc hoàn cảnh không cho phép). 못 đứng trước động từ: 못 가요; với N + 하다 thì chen giữa: 수영 못 해요. Dạng -지 못해요 trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết. 못 thường chỉ dùng với động từ, không dùng với tính từ.

  • 저는 수영 못 해요.

    Jeoneun suyeong motaeyo.

    Tôi không biết bơi.

  • 내일은 못 가요. 일이 있어요.

    Naeireun mot gayo. Iri isseoyo.

    Ngày mai tôi không đi được. Tôi có việc.

  • 그날은 표가 없었어요. 그래서 기차를 타지 못했어요.

    Geunareun pyoga eopseosseoyo. Geuraeseo gichareul taji motaesseoyo.

    Hôm đó hết vé. Vì vậy tôi đã không đi tàu được.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt phân biệt “không đi” và “không đi được”, tiếng Hàn cũng vậy: 안 가요 ≠ 못 가요. Từ chối lời mời bằng 못 가요 (không đi được) lịch sự hơn 안 가요 (không đi) vì không mang ý “không muốn”.

Trong bài: Kế hoạch – kỳ nghỉ sắp tới

TOPIK 2Sơ cấp 2

-아/어야 하다 – phải làm gì

V/A + -아/어야 하다 (= -아/어야 되다)

Diễn tả nghĩa vụ, việc cần thiết: “phải…”. Gốc có ㅏ/ㅗ dùng -아야, gốc khác dùng -어야, 하다 thành 해야. -아/어야 해요 và -아/어야 돼요 nghĩa như nhau, văn nói dùng cả hai.

  • 약을 하루에 세 번 먹어야 해요.

    Yageul harue se beon meogeoya haeyo.

    Phải uống thuốc ngày ba lần.

  • 내일 다시 병원에 와야 돼요.

    Naeil dasi byeongwone waya dwaeyo.

    Ngày mai phải đến bệnh viện lại.

  • 약국에서는 처방전이 있어야 해요.

    Yakgugeseoneun cheobangjeoni isseoya haeyo.

    Ở hiệu thuốc thì phải có đơn thuốc.

So với tiếng Việt

Người Việt hay quên chia -아/어 và nói 먹야 해요 ✗ → đúng là 먹어야 해요. “Không cần phải” KHÔNG nói 안 해야 해요 mà nói -지 않아도 돼요 (sẽ gặp ở bài 4).

Trong bài: Bệnh viện và hiệu thuốc

-아서/어서 – vì… nên…

V/A + -아서/어서 + mệnh đề kết quả; N + (이)라서

Nối nguyên nhân với kết quả: “vì… nên…”. Thì quá khứ chỉ chia ở vế sau. Không dùng -아서 khi vế sau là mệnh lệnh hay rủ rê (-(으)세요, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요); khi đó dùng -(으)니까 (bài 8).

  • 열이 나서 회사에 못 갔어요.

    Yeori naseo hoesae mot gasseoyo.

    Vì bị sốt nên tôi không đi làm được.

  • 배가 아파서 소화제를 샀어요.

    Baega apaseo sohwajereul sasseoyo.

    Đau bụng nên tôi đã mua thuốc tiêu hóa.

  • 다리를 다쳐서 입원했어요.

    Darireul dachyeoseo ibwonhaesseoyo.

    Bị thương ở chân nên tôi đã nhập viện.

So với tiếng Việt

Lỗi rất hay gặp: 아팠어서 ✗ (chia quá khứ ở vế trước). Tiếng Việt nói “vì đã đau” nhưng tiếng Hàn chỉ cần 아파서, quá khứ để ở cuối câu: 아파서 못 갔어요.

Trong bài: Bệnh viện và hiệu thuốc

Bất quy tắc ㅅ

낫다 → 나아요, 붓다 → 부어요, 짓다 → 지어요 (ㅅ rơi trước nguyên âm)

Một số gốc tận cùng ㅅ sẽ mất ㅅ khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm (-아요/어요, -았/었-, -(으)면...), nhưng không ghép nguyên âm lại. Gặp phụ âm thì giữ ㅅ: 낫고, 낫지만. Các từ hợp quy tắc thường gặp: 웃다 → 웃어요, 씻다 → 씻어요, 벗다 → 벗어요.

  • 감기가 다 나았어요.

    Gamgiga da naasseoyo.

    Tôi đã khỏi cảm hẳn rồi.

  • 얼굴이 많이 부었어요.

    Eolguri mani bueosseoyo.

    Mặt sưng nhiều quá.

  • 약사가 약을 지어 줬어요.

    Yaksaga yageul jieo jwosseoyo.

    Dược sĩ đã bốc thuốc cho tôi.

  • 밥 먹기 전에 손을 씻어요.

    Bap meokgi jeone soneul ssiseoyo.

    Rửa tay trước khi ăn (씻다 hợp quy tắc).

So với tiếng Việt

Hay viết sai 낫았어요 ✗. Cẩn thận: 낫다 (khỏi bệnh) và 낮다 (thấp) đọc giống hệt nhau [낟따]; còn 낳다 (sinh con) đọc [나타], nhưng 낳아요 lại đọc [나아요] giống 나아요 (khỏi). Nghe ngữ cảnh để phân biệt.

Trong bài: Bệnh viện và hiệu thuốc

-(으)려고 하다 – định làm gì; -(으)려고 – để làm gì

V + -(으)려고 하다; V1 + -(으)려고 + V2

-(으)려고 하다 nói dự định của chủ ngữ: “định…”. Gốc kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ dùng -려고, gốc có phụ âm cuối dùng -으려고. Đặt -(으)려고 trước một động từ khác thì nghĩa là “để…” (mục đích).

  • 오늘 계좌를 만들려고 해요.

    Oneul gyejwareul mandeullyeogo haeyo.

    Hôm nay tôi định mở tài khoản.

  • 고향에 돈을 보내려고 해요.

    Gohyange doneul bonaeryeogo haeyo.

    Tôi định gửi tiền về quê.

  • 소포를 보내려고 우체국에 갔어요.

    Soporeul bonaeryeogo ucheguge gasseoyo.

    Tôi đã đến bưu điện để gửi bưu kiện.

So với tiếng Việt

Gốc có ㄹ chỉ thêm -려고: 만들다 → 만들려고 (không phải 만들으려고 ✗). -(으)려고 하다 là dự định còn có thể đổi; -(으)ㄹ 거예요 nghe chắc chắn hơn.

Trong bài: Ngân hàng và bưu điện

-아/어 주다 – làm giúp, làm cho ai

V + -아/어 주다 / -아/어 드리다 (kính ngữ)

Diễn tả hành động làm vì người khác. -아/어 주세요 là cách nhờ lịch sự: “làm ơn… giúp tôi”. Khi mình làm cho người trên (sếp, thầy cô, người lớn tuổi) thì đổi 주다 thành 드리다.

  • 천천히 말해 주세요.

    Cheoncheonhi malhae juseyo.

    Làm ơn nói chậm giúp tôi.

  • 직원이 신청서를 써 줬어요.

    Jigwoni sincheongseoreul sseo jwosseoyo.

    Nhân viên đã viết đơn giúp tôi.

  • 사장님께 서류를 보여 드렸어요.

    Sajangnimkke seoryureul boyeo deuryeosseoyo.

    Tôi đã đưa giấy tờ cho ông chủ xem.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “viết giúp tôi” bằng từ riêng “giúp”, tiếng Hàn gắn 주다 sau động từ đã chia -아/어: 써 주세요 (không phải 쓰 주세요 ✗). Với sếp mà nói 보여 줬어요 sẽ thiếu lễ phép, nên dùng 보여 드렸어요.

Trong bài: Ngân hàng và bưu điện

-(으)ㄹ 수 있다/없다 – có thể / không thể

V + -(으)ㄹ 수 있다 / -(으)ㄹ 수 없다

Diễn tả khả năng hoặc điều kiện cho phép làm được việc gì. Gốc kết thúc bằng nguyên âm dùng -ㄹ 수, có phụ âm cuối dùng -을 수; gốc có ㄹ giữ nguyên ㄹ (만들다 → 만들 수). -(으)ㄹ 수 없다 nghĩa gần với 못 + V.

  • 교통카드로 버스도 탈 수 있어요.

    Gyotongkadeuro beoseudo tal su isseoyo.

    Có thể đi cả xe buýt bằng thẻ giao thông.

  • 막차를 놓쳐서 집에 갈 수 없어요.

    Makchareul nochyeoseo jibe gal su eopseoyo.

    Lỡ chuyến cuối nên tôi không thể về nhà.

  • 한국어로 길을 물어볼 수 있어요?

    Hangugeoro gireul mureobol su isseoyo?

    Bạn có thể hỏi đường bằng tiếng Hàn không?

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng -(으)ㄹ 수 있어요? để xin phép (“Tôi ngồi đây được không?”) → nghe như hỏi khả năng. Xin phép nên dùng -아/어도 돼요? (bài 4).

Trong bài: Giao thông và hỏi đường

-(으)면 – nếu, khi

V/A + -(으)면 + mệnh đề sau; N + (이)면

Nêu điều kiện hoặc giả định: “nếu…, khi… thì…”. Gốc kết thúc bằng nguyên âm hoặc ㄹ dùng -면 (가면, 살면), có phụ âm cuối dùng -으면 (먹으면). Có thể thêm 만약 ở đầu câu để nhấn mạnh “nếu”.

  • 똑바로 가면 은행이 있어요.

    Ttokbaro gamyeon eunhaengi isseoyo.

    Đi thẳng thì sẽ thấy ngân hàng.

  • 길이 막히면 지하철을 타세요.

    Giri makimyeon jihacheoreul taseyo.

    Nếu đường kẹt thì hãy đi tàu điện ngầm.

  • 비가 오면 택시를 탈 거예요.

    Biga omyeon taeksireul tal geoyeyo.

    Nếu trời mưa tôi sẽ đi taxi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt “nếu” ở đầu, tiếng Hàn đặt -(으)면 ở cuối vế điều kiện. Đừng nói 만약 비가 와요, 택시를… ✗; phải gắn -면 vào động từ: 비가 오면.

Trong bài: Giao thông và hỏi đường

Bất quy tắc ㄷ

걷다 → 걸어요, 듣다 → 들어요, 묻다 → 물어요 (ㄷ → ㄹ trước nguyên âm)

Một số gốc tận cùng ㄷ đổi thành ㄹ khi gặp đuôi bắt đầu bằng nguyên âm. Gặp phụ âm thì giữ ㄷ: 걷고, 듣지만. Các từ hợp quy tắc thường gặp: 받다 → 받아요, 닫다 → 닫아요, 믿다 → 믿어요.

  • 저는 매일 30분씩 걸어요.

    Jeoneun maeil samsip bunssik georeoyo.

    Mỗi ngày tôi đi bộ 30 phút.

  • 지하철에서 음악을 들어요.

    Jihacheoreseo eumageul deureoyo.

    Tôi nghe nhạc trên tàu điện ngầm.

  • 모르면 직원에게 물어보세요.

    Moreumyeon jigwonege mureoboseyo.

    Nếu không biết thì hãy hỏi nhân viên.

  • 추우니까 문을 닫아요.

    Chuunikka muneul dadayo.

    Lạnh nên tôi đóng cửa (닫다 hợp quy tắc).

So với tiếng Việt

묻다 có hai nghĩa: “hỏi” (bất quy tắc: 물어요) và “dính, chôn” (hợp quy tắc: 묻어요). Người Việt hay viết theo cách đọc 거러요 ✗ – chữ đúng là 걸어요.

Trong bài: Giao thông và hỏi đường

-아/어도 되다 – được phép; -지 않아도 되다 – không cần

V + -아/어도 되다; V + -지 않아도 되다 (= 안 + V-아/어도 되다)

Dùng để xin phép hoặc cho phép: “làm… cũng được”. Hỏi xin phép: -아/어도 돼요? Đồng ý: 네, -아/어도 돼요. Muốn nói “không cần phải làm” thì dùng -지 않아도 돼요 hoặc 안 -아/어도 돼요.

  • 방에서 요리해도 돼요?

    Bangeseo yorihaedo dwaeyo?

    Tôi nấu ăn trong phòng được không ạ?

  • 네, 창문을 열어도 돼요.

    Ne, changmuneul yeoreodo dwaeyo.

    Vâng, mở cửa sổ cũng được.

  • 관리비는 따로 내지 않아도 돼요.

    Gwallibineun ttaro naeji anado dwaeyo.

    Phí quản lý thì không cần đóng riêng.

So với tiếng Việt

Người Việt hay xin phép bằng -(으)ㄹ 수 있어요? (“có thể… không?”), người Hàn sẽ hiểu là hỏi khả năng. Xin phép tự nhiên nhất là -아/어도 돼요? “Không cần làm” KHÔNG nói 안 해야 해요 ✗ mà nói 안 해도 돼요 hoặc 하지 않아도 돼요.

Trong bài: Thuê nhà và ký túc xá

-(으)면 안 되다 – không được làm

V + -(으)면 안 되다

Diễn tả sự cấm đoán, quy định: “không được…”. Rất hay dùng khi nói nội quy, luật lệ. Đây cũng là cách từ chối câu xin phép -아/어도 돼요?: 아니요, -(으)면 안 돼요.

  • 기숙사에서 담배를 피우면 안 돼요.

    Gisuksaeseo dambaereul piumyeon an dwaeyo.

    Không được hút thuốc trong ký túc xá.

  • 밤 11시 후에 들어오면 안 돼요.

    Bam yeolhan si hue deureoomyeon an dwaeyo.

    Không được về sau 11 giờ đêm.

  • 쓰레기를 아무 데나 버리면 안 돼요.

    Sseuregireul amu dena beorimyeon an dwaeyo.

    Không được vứt rác bừa bãi.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dịch “không được hút thuốc” thành 담배를 안 돼요 피워요 ✗. Nhớ thứ tự: động từ + -(으)면 + 안 돼요. Muốn bảo thẳng “đừng…” thì dùng -지 마세요 (bài 5).

Trong bài: Thuê nhà và ký túc xá

Bất quy tắc ㅂ (mở rộng): 돕다 → 도와요 và các đuôi -(으)면, -(으)ㄴ, -아서

시끄럽다 → 시끄러우면 / 시끄러운 / 시끄러워서; riêng 돕다 → 도와요, 곱다 → 고와요

TOPIK 1 đã học 덥다 → 더워요. Ở cấp này, quy tắc áp dụng cho mọi đuôi bắt đầu bằng nguyên âm hoặc 으: -아서 (가까워서), -(으)면 (시끄러우면), -(으)니까 (추우니까), định ngữ -(으)ㄴ (어두운, 가벼운). Riêng 돕다 và 곱다 đổi thành 오: 도와요, 고와요. Gặp phụ âm thì giữ ㅂ: 덥고, 덥지만. Từ hợp quy tắc hay gặp: 좁다 → 좁아요, 입다 → 입어요, 잡다 → 잡아요.

  • 여름에는 방이 너무 더워요.

    Yeoreumeneun bangi neomu deowoyo.

    Mùa hè phòng nóng quá.

  • 회사가 가까워서 편해요.

    Hoesaga gakkawoseo pyeonhaeyo.

    Công ty gần nên tiện.

  • 이사할 때 친구가 도와줬어요.

    Isahal ttae chinguga dowajwosseoyo.

    Lúc chuyển nhà bạn tôi đã giúp.

  • 방이 좁아서 침대만 있어요.

    Bangi jobaseo chimdaeman isseoyo.

    Phòng chật nên chỉ có cái giường (좁다 hợp quy tắc).

So với tiếng Việt

Lỗi hay gặp: 시끄럽어요 ✗, 좁워요 ✗. Mẹo nhớ: tính từ chỉ cảm giác, nhiệt độ, khoảng cách, độ khó (덥다, 춥다, 무겁다, 가볍다, 가깝다, 어렵다, 쉽다) gần như đều bất quy tắc; còn 좁다, 넓다, 입다, 잡다, 씹다 thì giữ nguyên ㅂ.

Trong bài: Thuê nhà và ký túc xá

-기 전에 / -(으)ㄴ 후에 – trước khi / sau khi

V + -기 전에; V + -(으)ㄴ 후에 (= -(으)ㄴ 다음에); N + 전에 / 후에

-기 전에 = trước khi làm gì; -(으)ㄴ 후에 = sau khi làm gì. Gốc nguyên âm dùng -ㄴ 후에 (간 후에), có phụ âm cuối dùng -은 후에 (먹은 후에), gốc ㄹ bỏ ㄹ rồi thêm ㄴ (만들다 → 만든 후에, 열다 → 연 후에). Với danh từ thì đặt thẳng: 식사 전에, 퇴근 후에.

  • 작업하기 전에 안전모를 쓰세요.

    Jageopagi jeone anjeonmoreul sseuseyo.

    Trước khi làm việc hãy đội mũ bảo hộ.

  • 기계를 끈 후에 청소하세요.

    Gigyereul kkeun hue cheongsohaseyo.

    Hãy lau dọn sau khi tắt máy.

  • 일이 끝난 후에 휴게실에서 쉬어요.

    Iri kkeunnan hue hyugesireseo swieoyo.

    Xong việc tôi nghỉ ở phòng nghỉ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt “trước khi, sau khi” ở đầu, tiếng Hàn gắn vào cuối vế. Không chia quá khứ ở vế trước (먹었기 전에 ✗). Sau khi luôn dùng -(으)ㄴ: 먹은 후에, đừng nói 먹는 후에 ✗ hay 먹기 후에 ✗.

Trong bài: Nơi làm việc và nội quy an toàn

-지 마세요 – đừng làm

V + -지 마세요 / -지 마십시오 (trang trọng) / -지 맙시다 (chúng ta đừng)

Dùng để khuyên hoặc ra lệnh phủ định: “đừng…”. -지 마십시오 hay gặp trên biển báo, thông báo ở nơi làm việc và trong đề EPS-TOPIK. -지 맙시다 là “chúng ta đừng…”. Chỉ gắn với động từ.

  • 기계 앞에서 휴대폰을 보지 마세요.

    Gigye apeseo hyudaeponeul boji maseyo.

    Đừng xem điện thoại khi đứng trước máy.

  • 이곳에서 담배를 피우지 마십시오.

    Igoseseo dambaereul piuji masipsio.

    Không hút thuốc tại nơi này.

  • 작업 중에 장갑을 벗지 맙시다.

    Jageop junge janggabeul beotji mapsida.

    Chúng ta đừng tháo găng tay khi đang làm việc.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói 안 하세요 ✗ để bảo “đừng làm”. Mệnh lệnh phủ định phải dùng -지 마세요. Phân biệt: -(으)면 안 돼요 nêu quy định (“không được”), -지 마세요 là lời bảo trực tiếp (“đừng”).

Trong bài: Nơi làm việc và nội quy an toàn

-(으)ㄹ래요(?) – muốn…, bạn có muốn… không?

V + -(으)ㄹ래요 (ý muốn của người nói); V + -(으)ㄹ래요? (hỏi ý người nghe)

Câu kể: người nói cho biết ý muốn, lựa chọn của mình ngay lúc nói: “tôi muốn…, tôi sẽ…”. Câu hỏi: hỏi ý muốn người nghe, hay dùng để rủ thân mật: “bạn có muốn… không?”. Gốc nguyên âm hoặc ㄹ dùng -ㄹ래요 (갈래요, 만들래요), có phụ âm cuối dùng -을래요 (먹을래요). Mức thân mật hơn -(으)ㄹ까요?, nên dùng với bạn bè, đồng nghiệp ngang hàng.

  • 주말에 같이 영화 볼래요?

    Jumare gachi yeonghwa bollaeyo?

    Cuối tuần bạn có muốn đi xem phim cùng không?

  • 뭐 먹을래요? 저는 비빔밥 먹을래요.

    Mwo meogeullaeyo? Jeoneun bibimbap meogeullaeyo.

    Bạn muốn ăn gì? Tôi ăn cơm trộn.

  • 오늘은 피곤해서 집에서 쉴래요.

    Oneureun pigonhaeseo jibeseo swillaeyo.

    Hôm nay mệt nên tôi muốn ở nhà nghỉ.

So với tiếng Việt

Không dùng -(으)ㄹ래요? với sếp hay người lớn tuổi vì nghe suồng sã; với họ hãy dùng -(으)실래요? (드실래요?, 가실래요?) hoặc -(으)ㄹ까요?. Câu kể -(으)ㄹ래요 chỉ dùng cho chính mình, không nói 민수 씨가 갈래요 ✗.

Trong bài: Điện thoại và hẹn gặp

-(으)ㄹ게요 – tôi sẽ… (hứa với người nghe)

V + -(으)ㄹ게요 (chủ ngữ luôn là người nói)

Người nói hứa hoặc cho người nghe biết việc mình sẽ làm, có quan tâm đến người nghe: “tôi sẽ… nhé”. Chỉ dùng cho chính mình. Khác -(으)ㄹ 거예요 (kế hoạch, dự định nói chung), -(으)ㄹ게요 thường là lời đáp lại người kia ngay trong cuộc nói chuyện.

  • 도착하면 문자 보낼게요.

    Dochakamyeon munja bonaelgeyo.

    Đến nơi tôi sẽ nhắn tin nhé.

  • 내일은 늦지 않을게요.

    Naeireun neutji aneulgeyo.

    Mai tôi sẽ không đến muộn nữa.

  • 제가 사장님께 전할게요.

    Jega sajangnimkke jeonhalgeyo.

    Tôi sẽ nhắn lại với ông chủ.

So với tiếng Việt

Không dùng cho người khác: 민수 씨가 갈게요 ✗. -ㄹ게요 đọc căng thành [ㄹ께요] (보낼게요 [보낼께요]) nhưng viết vẫn là 게; người Việt hay viết sai 보낼께요 ✗. Cũng không dùng -(으)ㄹ게요 để hỏi.

Trong bài: Điện thoại và hẹn gặp

-기로 하다 – quyết định, hẹn nhau (sẽ làm)

V + -기로 하다 (thường ở quá khứ: -기로 했어요)

Diễn tả quyết định của bản thân hoặc điều đã thống nhất với người khác: “đã quyết định…, đã hẹn sẽ…”. Thường chia quá khứ -기로 했어요 vì quyết định có trước lúc nói.

  • 민수 씨하고 토요일에 만나기로 했어요.

    Minsu ssihago toyoire mannagiro haesseoyo.

    Tôi đã hẹn gặp anh Minsu vào thứ Bảy.

  • 올해부터 매달 저금하기로 했어요.

    Olhaebuteo maedal jeogeumhagiro haesseoyo.

    Từ năm nay tôi quyết định tháng nào cũng để dành tiền.

  • 약속을 다음 주로 미루기로 했어요.

    Yaksogeul daeum juro mirugiro haesseoyo.

    Chúng tôi đã thống nhất dời hẹn sang tuần sau.

So với tiếng Việt

“Quyết định” trong từ điển là 결정하다, nhưng nói hằng ngày dùng -기로 했어요 tự nhiên hơn nhiều. Không chia quá khứ trước 기로: 만났기로 ✗.

Trong bài: Điện thoại và hẹn gặp

-고 있다 – đang làm

V + -고 있다; quá khứ: -고 있었다

Diễn tả hành động đang diễn ra ở thời điểm nói, hoặc việc đang làm đều đặn trong giai đoạn này (“dạo này đang học…”). Chia quá khứ -고 있었어요 là “lúc đó đang…”. Kính ngữ: -고 계시다.

  • 지금 탁구를 치고 있어요.

    Jigeum takgureul chigo isseoyo.

    Bây giờ tôi đang chơi bóng bàn.

  • 요즘 기타를 배우고 있어요.

    Yojeum gitareul baeugo isseoyo.

    Dạo này tôi đang học ghi-ta.

  • 어제 저녁 8시에 경기를 보고 있었어요.

    Eoje jeonyeok yeodeol sie gyeonggireul bogo isseosseoyo.

    8 giờ tối qua tôi đang xem trận đấu.

So với tiếng Việt

Không phải câu nào có “đang” trong tiếng Việt cũng cần -고 있다; -아요/어요 đã có thể chỉ hiện tại. Chú ý: 입고 있어요, 신고 있어요 thường nghĩa là “đang mặc / đang mang (trên người)” – một trạng thái, không phải động tác đang mặc.

Trong bài: Sở thích và thể thao

-는 것 – biến động từ thành danh từ

V + -는 것 (văn nói: -는 거; -는 것을 → -는 걸; -는 것이 → -는 게)

Gắn -는 것 vào động từ để dùng cả cụm như một danh từ: làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc vị ngữ. Hay dùng để nói sở thích: 제 취미는 …는 것이에요, …는 것을 좋아해요.

  • 제 취미는 사진을 찍는 것이에요.

    Je chwimineun sajineul jjingneun geosieyo.

    Sở thích của tôi là chụp ảnh.

  • 저는 혼자 등산하는 것을 좋아해요.

    Jeoneun honja deungsanhaneun geoseul joahaeyo.

    Tôi thích leo núi một mình.

  • 악기를 연주하는 게 어려워요.

    Akgireul yeonjuhaneun ge eoryeowoyo.

    Chơi nhạc cụ thì khó.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt để nguyên động từ: “Tôi thích leo núi”. Tiếng Hàn phải danh từ hóa: 등산하는 것을 좋아해요 (hoặc 등산을 좋아해요), không nói 등산하다를 좋아해요 ✗.

Trong bài: Sở thích và thể thao

-지만 – nhưng

V/A + -지만; quá khứ: -았/었지만; N + (이)지만

Nối hai vế trái ngược nhau: “… nhưng …”. Khác -아서, vế trước của -지만 được chia quá khứ. Đầu câu mới thì dùng 하지만 hoặc 그렇지만.

  • 탁구는 재미있지만 어려워요.

    Takguneun jaemiitjiman eoryeowoyo.

    Bóng bàn vui nhưng khó.

  • 우리 팀이 열심히 했지만 졌어요.

    Uri timi yeolsimhi haetjiman jyeosseoyo.

    Đội tôi đã cố gắng nhưng vẫn thua.

  • 헬스장이 비싸지만 매일 가요.

    Helseujangi bissajiman maeil gayo.

    Phòng gym đắt nhưng ngày nào tôi cũng đi.

So với tiếng Việt

Người Việt hay tách thành hai câu rồi dùng 그런데 ở mọi chỗ. 그런데 thiên về chuyển ý (“mà này”), còn ý trái ngược rõ ràng thì -지만 / 하지만 chuẩn hơn. Câu mở lời lịch sự 죄송하지만, 실례지만 cũng là -지만.

Trong bài: Sở thích và thể thao

-(으)니까 – vì… nên (hãy…)

V/A + -(으)니까; quá khứ: -았/었으니까; N + (이)니까

Nêu lý do, thường đi với vế sau là lời khuyên, mệnh lệnh, rủ rê (-(으)세요, -(으)ㄹ까요, -(으)ㅂ시다) – chỗ mà -아서 không dùng được. Gốc nguyên âm hoặc ㄹ dùng -니까 (가니까, 머니까 – ㄹ rơi), có phụ âm cuối dùng -으니까. Khác -아서, vế trước có thể chia quá khứ (늦었으니까).

  • 주말에는 사람이 많으니까 일찍 출발해요.

    Jumareneun sarami maneunikka iljjik chulbalhaeyo.

    Cuối tuần đông người nên mình xuất phát sớm nhé.

  • 날씨가 추우니까 따뜻한 옷을 가져가세요.

    Nalssiga chuunikka ttatteutan oseul gajyeogaseyo.

    Trời lạnh nên hãy mang áo ấm theo.

  • 입장료가 비싸니까 다른 곳에 갈까요?

    Ipjangnyoga bissanikka dareun gose galkkayo?

    Vé vào cửa đắt nên mình đi chỗ khác nhé?

So với tiếng Việt

Xin lỗi, cảm ơn thì dùng -아서, không dùng -(으)니까: 늦어서 죄송합니다 ✓, 늦었으니까 죄송합니다 ✗ (nghe như đổ lỗi). Mẹo: vế sau là “hãy, mình… nhé” → -(으)니까; vế sau là lời xin lỗi, cảm ơn → -아서.

Trong bài: Du lịch Hàn Quốc

-는데 / -(으)ㄴ데 – dẫn chuyện, “… mà / nhưng …”

V + -는데; A + -(으)ㄴ데; N + 인데; quá khứ: -았/었는데

Có hai cách dùng chính: (1) nêu bối cảnh trước khi hỏi, nhờ, đề nghị: “Tôi định đi Jeju, (vậy) chỗ nào hay?”; (2) nối hai ý tương phản nhẹ: “… nhưng …”. Động từ và 있다/없다 dùng -는데, tính từ dùng -(으)ㄴ데, danh từ dùng 인데.

  • 제주도에 가려고 하는데 어디가 좋아요?

    Jejudoe garyeogo haneunde eodiga joayo?

    Tôi định đi Jeju, chỗ nào hay ạ?

  • 경치는 좋은데 사람이 너무 많아요.

    Gyeongchineun joeunde sarami neomu manayo.

    Cảnh thì đẹp nhưng đông người quá.

  • 어제 바닷가에 갔는데 비가 왔어요.

    Eoje badatgae ganneunde biga wasseoyo.

    Hôm qua tôi ra biển thì trời mưa.

So với tiếng Việt

Hay sai ở tính từ: 좋는데 ✗ → 좋은데, 비싸는데 ✗ → 비싼데. Nhưng 맛있다, 재미있다 có 있다 nên dùng -는데: 맛있는데. Người Việt nên dùng -는데 để mở lời trước khi nhờ vả, nghe mềm và lịch sự hơn hỏi thẳng.

Trong bài: Du lịch Hàn Quốc

Định ngữ hiện tại: A-(으)ㄴ + N, V-는 + N

A + -(으)ㄴ + N; V + -는 + N; 있다/없다 + -는 + N

Để bổ nghĩa cho danh từ, tính từ thêm -(으)ㄴ (예쁜 옷, 작은 가방), động từ thêm -는 (유행하는 옷, 일하는 사람). Từ có 있다/없다 dùng -는 (맛있는, 재미없는). Tính từ bất quy tắc ㅂ: 어둡다 → 어두운, 가볍다 → 가벼운.

  • 밝은 색 셔츠를 사고 싶어요.

    Balgeun saek syeocheureul sago sipeoyo.

    Tôi muốn mua áo sơ mi màu sáng.

  • 이건 요즘 유행하는 스타일이에요.

    Igeon yojeum yuhaenghaneun seutairieyo.

    Đây là kiểu đang thịnh hành dạo này.

  • 탈의실 앞에 있는 사람이 제 친구예요.

    Taruisil ape inneun sarami je chinguyeyo.

    Người đứng trước phòng thử đồ là bạn tôi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt đặt từ bổ nghĩa SAU danh từ (“áo màu sáng”), tiếng Hàn đặt TRƯỚC (밝은 색 옷). Lỗi hay gặp: 맛있은 ✗ → 맛있는; 어둡은 ✗ → 어두운; dùng nhầm -는 cho tính từ: 예쁘는 ✗ → 예쁜.

Trong bài: Quần áo và đổi trả hàng

-아/어 보다 – thử làm

V + -아/어 보다 (보세요: hãy thử; 봐도 돼요?: thử được không?)

Diễn tả việc làm thử một điều gì đó. -아/어 보세요 là lời khuyên “hãy thử…”, -아/어 봐도 돼요? là xin phép thử. Ở thì quá khứ -아/어 봤어요 nghĩa là “đã từng thử” (học tiếp ở bài 11).

  • 이 바지를 입어 봐도 돼요?

    I bajireul ibeo bwado dwaeyo?

    Tôi mặc thử cái quần này được không?

  • 이 구두를 한번 신어 보세요.

    I gudureul hanbeon sineo boseyo.

    Anh/chị đi thử đôi giày này xem.

  • 주말에 김치찌개를 만들어 봤어요.

    Jumare gimchijjigaereul mandeureo bwasseoyo.

    Cuối tuần tôi đã thử nấu canh kim chi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “thử” đứng trước động từ (mặc thử, ăn thử), tiếng Hàn gắn 보다 sau động từ đã chia -아/어: 입어 보다, 먹어 보다. Với chính 보다 (xem), thường chỉ cần nói 보세요 hoặc 한번 보세요 cho gọn.

Trong bài: Quần áo và đổi trả hàng

Bất quy tắc 르

고르다 → 골라요, 모르다 → 몰라요, 다르다 → 달라요, 부르다 → 불러요

Gốc kết thúc bằng 르 khi gặp -아/어 thì 으 rơi và thêm một ㄹ vào âm tiết trước: 고르 + 아요 → 골라요; 부르 + 어요 → 불러요. Gặp phụ âm thì giữ nguyên: 고르고, 모르지만. Rất nhiều từ thông dụng theo quy tắc này: 빠르다, 서두르다, 누르다, 자르다, 마르다.

  • 어머니 선물로 스카프를 골랐어요.

    Eomeoni seonmullo seukapeureul gollasseoyo.

    Tôi đã chọn khăn quàng làm quà cho mẹ.

  • 사이즈가 달라서 교환했어요.

    Saijeuga dallaseo gyohwanhaesseoyo.

    Cỡ khác (với đặt mua) nên tôi đã đổi.

  • 배가 불러서 더 못 먹어요.

    Baega bulleoseo deo mot meogeoyo.

    No rồi nên tôi không ăn thêm được.

So với tiếng Việt

Lỗi hay gặp: 고르어요 ✗, 골르아요 ✗. Ngoại lệ dễ nhầm: 따르다 → 따라요, 들르다 → 들러요 chỉ rơi ㅡ (không thêm ㄹ). Ghép ㄹ cuối âm trước rồi đọc liền: 골라요 [골라요], 몰라요 [몰라요].

Trong bài: Quần áo và đổi trả hàng

Định ngữ quá khứ và tương lai: V-(으)ㄴ + N, V-(으)ㄹ + N

V + -(으)ㄴ + N (đã làm); V + -는 + N (đang, thường làm); V + -(으)ㄹ + N (sẽ làm)

Động từ bổ nghĩa cho danh từ chia theo thời gian: -는 cho hiện tại (먹는 음식: món đang/thường ăn), -(으)ㄴ cho quá khứ (먹은 음식: món đã ăn), -(으)ㄹ cho tương lai, dự định (먹을 음식: món sẽ ăn). Gốc có ㄹ thì ㄹ rơi trước ㄴ và gộp với ㄹ: 만들다 → 만드는, 만든, 만들.

  • 어제 먹은 송편이 정말 맛있었어요.

    Eoje meogeun songpyeoni jeongmal masisseosseoyo.

    Bánh songpyeon ăn hôm qua ngon thật.

  • 설날에 먹는 음식은 떡국이에요.

    Seollare meongneun eumsigeun tteokgugieyo.

    Món ăn ngày Tết là canh bánh gạo.

  • 내일 차례에 쓸 음식을 준비해요.

    Naeil charyee sseul eumsigeul junbihaeyo.

    Tôi chuẩn bị đồ ăn sẽ dùng cho lễ cúng ngày mai.

  • 어머니가 만든 떡국이 제일 맛있어요.

    Eomeoniga mandeun tteokgugi jeil masisseoyo.

    Canh bánh gạo mẹ nấu là ngon nhất.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “đã, đang, sẽ” rời, tiếng Hàn gói thời gian vào đuôi định ngữ. Lỗi hay gặp: 먹었은 음식 ✗ → 먹은 음식; 만들은 ✗ → 만든. Cụm “việc phải làm” cũng dùng định ngữ tương lai: 할 일이 많아요 (có nhiều việc phải làm).

Trong bài: Ngày lễ: Seollal và Chuseok

-(으)ㄹ 때 – khi, lúc

V/A + -(으)ㄹ 때; quá khứ: -았/었을 때; N + 때

Diễn tả thời điểm xảy ra hành động hay trạng thái: “khi…, lúc…”. Gốc nguyên âm dùng -ㄹ 때, phụ âm cuối dùng -을 때, gốc ㄹ chỉ thêm 때 (살 때, 만들 때). Với danh từ chỉ thời gian dùng thẳng N + 때: 추석 때, 휴가 때, 방학 때.

  • 고향에 갈 때 고속도로가 많이 막혀요.

    Gohyange gal ttae gosokdoroga mani makyeoyo.

    Khi về quê thì đường cao tốc kẹt lắm.

  • 세배할 때 무릎을 꿇고 절해요.

    Sebaehal ttae mureupeul kkulko jeolhaeyo.

    Khi chúc Tết thì quỳ gối và lạy.

  • 어렸을 때 설날을 제일 좋아했어요.

    Eoryeosseul ttae seollareul jeil joahaesseoyo.

    Hồi nhỏ tôi thích Tết nhất.

So với tiếng Việt

Người Việt dễ nhầm 갈 때 và 갔을 때: 한국에 갈 때 = lúc đang đi / trước khi đi sang Hàn; 한국에 갔을 때 = khi đã sang tới Hàn. Ví dụ: 한국에 갈 때 비행기에서 잤어요 / 한국에 갔을 때 눈이 왔어요.

Trong bài: Ngày lễ: Seollal và Chuseok

-(으)ㄴ 적이 있다/없다 – đã từng / chưa từng

V + -(으)ㄴ 적이 있다 / 없다; V + -아/어 본 적이 있다 (đã từng thử)

Nói về kinh nghiệm trong quá khứ: “đã từng…” (있다), “chưa từng…” (없다). Gốc nguyên âm dùng -ㄴ 적, phụ âm cuối dùng -은 적, gốc ㄹ bỏ ㄹ (살다 → 산 적). Kết hợp -아/어 보다 thành -아/어 본 적이 있다 rất tự nhiên khi nói về việc đã thử làm.

  • 한국 음식을 만들어 본 적이 있어요?

    Hanguk eumsigeul mandeureo bon jeogi isseoyo?

    Bạn đã từng thử nấu món Hàn chưa?

  • 저는 눈을 본 적이 없어요.

    Jeoneun nuneul bon jeogi eopseoyo.

    Tôi chưa từng thấy tuyết.

  • 지하철에서 지갑을 잃어버린 적이 있어요.

    Jihacheoreseo jigabeul ireobeorin jeogi isseoyo.

    Tôi từng làm mất ví trên tàu điện ngầm.

So với tiếng Việt

Không dùng cho việc hằng ngày ai cũng làm: 밥을 먹은 적이 있어요 ✗ (nghe rất lạ). Không chia quá khứ trước 적: 갔은 적 ✗ → 간 적. Trả lời câu hỏi “bạn đã từng… chưa?” nên nói đủ: 네, 가 본 적이 있어요 / 아니요, 가 본 적이 없어요.

Trong bài: Kinh nghiệm và trải nghiệm

-(으)ㄴ 지 + thời gian + 되다 – đã… được bao lâu

V + -(으)ㄴ 지 + khoảng thời gian + 되다 / 넘다 / 지나다

Nói khoảng thời gian tính từ lúc một việc xảy ra đến nay: “(đã) … được bao lâu rồi”. Gốc nguyên âm dùng -ㄴ 지, phụ âm cuối dùng -은 지, gốc ㄹ bỏ ㄹ (살다 → 산 지). Hỏi: -(으)ㄴ 지 얼마나 됐어요? Đáp: … 됐어요 (được…), … 넘었어요 (hơn…).

  • 한국에 온 지 얼마나 됐어요?

    Hanguge on ji eolmana dwaesseoyo?

    Bạn sang Hàn được bao lâu rồi?

  • 이 회사에서 일한 지 1년이 됐어요.

    I hoesaeseo ilhan ji illyeoni dwaesseoyo.

    Tôi làm ở công ty này được một năm rồi.

  • 한국어를 배운 지 6개월이 넘었어요.

    Hangugeoreul baeun ji yukgaewori neomeosseoyo.

    Tôi học tiếng Hàn được hơn 6 tháng rồi.

So với tiếng Việt

Người Việt hay nói 한국에 1년 있었어요 khi muốn nói “sang Hàn được 1 năm rồi” – câu đó lại nghe như “đã từng ở Hàn 1 năm (giờ không còn)”. Muốn nhấn “tính đến nay” hãy dùng 온 지 1년 됐어요. 지 viết cách: 온 지, không viết liền 온지.

Trong bài: Kinh nghiệm và trải nghiệm

N보다 (더) – so sánh hơn; 제일 – nhất

A이/가 B보다 (더) + A/V; N 중에서 제일/가장 + A/V

보다 gắn sau danh từ được đem ra so sánh (cái thua): “hơn B”. 더 (hơn) có thể có hoặc bỏ, 덜 là “kém hơn”. So sánh nhất dùng 제일 (văn nói) hoặc 가장 (văn viết), thường đi với 중에서 “trong số”.

  • 민수 씨가 저보다 키가 더 커요.

    Minsu ssiga jeoboda kiga deo keoyo.

    Anh Minsu cao hơn tôi.

  • 저는 고기보다 생선을 더 좋아해요.

    Jeoneun gogiboda saengseoneul deo joahaeyo.

    Tôi thích cá hơn thịt.

  • 우리 반에서 마이 씨가 제일 부지런해요.

    Uri baneseo Mai ssiga jeil bujireonhaeyo.

    Trong lớp mình, Mai siêng năng nhất.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: “A cao hơn B”, chữ “hơn” đứng sau tính từ. Tiếng Hàn: A가 B보다 커요, 보다 gắn vào B. Người Việt hay gắn nhầm 보다 vào A, làm đảo nghĩa câu: 민수 씨보다 제가 커요 = tôi cao hơn Minsu.

Trong bài: Tính cách và ngoại hình

N처럼 / N같이 – như, giống như

N + 처럼 / N + 같이 + V/A; N + 같은 + N

Gắn sau danh từ để so sánh ngang: “như…, giống như…”. 처럼 và 같이 (đọc [가치]) dùng như nhau. Muốn bổ nghĩa cho danh từ thì dùng N 같은 N: 가수 같은 목소리 (giọng như ca sĩ).

  • 마이 씨는 한국 사람처럼 한국어를 잘해요.

    Mai ssineun hanguk saramcheoreom hangugeoreul jalhaeyo.

    Mai nói tiếng Hàn giỏi như người Hàn.

  • 아기처럼 피부가 하얘요.

    Agicheoreom pibuga hayaeyo.

    Da trắng như da em bé.

  • 민수 씨는 형같이 저를 도와줘요.

    Minsu ssineun hyeonggachi jeoreul dowajwoyo.

    Anh Minsu giúp tôi như một người anh.

So với tiếng Việt

같이 có hai nghĩa: gắn liền sau danh từ là “như” (형같이), đứng riêng là “cùng nhau” (같이 가요). Người Việt hay viết rời 형 같이 khi muốn nói “như anh”; viết liền mới đúng.

Trong bài: Tính cách và ngoại hình

-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 것 같다 – có vẻ, hình như

A + -(으)ㄴ 것 같다; V + -는 것 같다 (hiện tại), -(으)ㄴ 것 같다 (quá khứ), -(으)ㄹ 것 같다 (phỏng đoán tương lai)

Diễn tả phỏng đoán dựa trên điều mình thấy, nghe: “có vẻ…, hình như…, chắc là…”. Người Hàn còn dùng để nói ý kiến của mình một cách mềm mỏng, không áp đặt. Danh từ dùng N인 것 같다.

  • 민수 씨는 성격이 좋은 것 같아요.

    Minsu ssineun seonggyeogi joeun geot gatayo.

    Anh Minsu có vẻ tính tình tốt.

  • 밖에 비가 오는 것 같아요.

    Bakke biga oneun geot gatayo.

    Hình như ngoài trời đang mưa.

  • 김 선생님이 벌써 퇴근하신 것 같아요.

    Gim seonsaengnimi beolsseo toegeunhasin geot gatayo.

    Hình như cô Kim đã về rồi.

  • 내일은 추울 것 같아요.

    Naeireun chuul geot gatayo.

    Chắc ngày mai trời sẽ lạnh.

So với tiếng Việt

Chọn đuôi theo loại từ và thời gian: tính từ -(으)ㄴ (좋은 것 같아요), động từ hiện tại -는 (오는 것 같아요), động từ quá khứ -(으)ㄴ (간 것 같아요). Lỗi hay gặp: 좋는 것 같아요 ✗. 것 같아요 đọc liền [걷까타요].

Trong bài: Tính cách và ngoại hình

Bất quy tắc ㅎ

까맣다 → 까매요 / 까만; 하얗다 → 하얘요 / 하얀; 그렇다 → 그래요 / 그런; 어떻다 → 어때요 / 어떤

Tính từ chỉ màu sắc và 이렇다, 그렇다, 저렇다, 어떻다 có gốc tận cùng ㅎ. Gặp -아/어: ㅎ rơi và nguyên âm đổi thành ㅐ (하얗다 thành ㅒ: 하얘요). Gặp -(으)ㄴ, -(으)면: ㅎ và 으 rơi (까만, 까마면). Gặp phụ âm thì giữ ㅎ: 까맣고, 까맣지만. Các từ hợp quy tắc: 좋다, 놓다, 넣다, 낳다 (좋아요, 놓아요).

  • 하늘이 정말 파래요.

    Haneuri jeongmal paraeyo.

    Bầu trời xanh thật.

  • 머리가 까만 사람이 제 동생이에요.

    Meoriga kkaman sarami je dongsaengieyo.

    Người tóc đen kia là em tôi.

  • 그 가방은 어때요?

    Geu gabangeun eottaeyo?

    Cái túi đó thế nào?

  • 하얀 눈이 많이 왔어요.

    Hayan nuni mani wasseoyo.

    Tuyết trắng rơi nhiều.

So với tiếng Việt

Người Việt hay viết 하애요 ✗ hoặc 하얗아요 ✗; đúng là 하얘요. Còn 어때요, 그래요 thì bạn đã dùng hằng ngày, đây chính là bất quy tắc ㅎ (어떻다, 그렇다).

Trong bài: Tính cách và ngoại hình

TOPIK 3Trung cấp 1

-(으)ㄴ/는 편이다 – “thuộc dạng…, khá là…”

Động từ + 는 편이다 · Tính từ + (으)ㄴ 편이다 · Quá khứ: Động từ + (으)ㄴ 편이다

Dùng để nói một người, một việc nghiêng về một xu hướng nào đó, không khẳng định tuyệt đối. Động từ thường đi kèm phó từ như 잘, 많이, 자주, 빨리. Câu nghe mềm, khiêm tốn hơn nói thẳng.

  • 저는 아침을 많이 먹는 편이에요.

    Jeoneun achimeul mani meongneun pyeonieyo.

    Tôi thuộc dạng ăn sáng nhiều.

  • 이 수업은 과제가 많은 편이에요.

    I sueobeun gwajega maneun pyeonieyo.

    Môn này bài tập khá nhiều.

  • 우리 과 선배들은 친절한 편이에요.

    Uri gwa seonbaedeureun chinjeolhan pyeonieyo.

    Các anh chị khóa trên khoa tôi nhìn chung là tốt bụng.

So với tiếng Việt

Giống “khá là…, thuộc dạng…, nói chung là…”. Không dùng cho sự thật đo đếm chính xác: không nói “키가 180센티미터인 편이에요”. Người Việt hay quên chia đúng: tính từ dùng -(으)ㄴ (큰 편), động từ dùng -는 (먹는 편).

Trong bài: Đời sống đại học – nhập học

-게 되다 – “rồi thì…, được/bị…, trở nên…”

Động từ/Tính từ + 게 되다

Diễn tả một sự thay đổi xảy ra do hoàn cảnh, cơ duyên hay quyết định của người khác, không hẳn do ý mình. Thường dùng ở quá khứ -게 됐어요 để kể kết quả. Câu nghe khiêm tốn, tự nhiên khi báo tin.

  • 장학금을 받아서 한국에 유학 오게 됐어요.

    Janghakgeumeul badaseo hanguge yuhak oge dwaesseoyo.

    Nhờ nhận học bổng mà tôi được sang Hàn du học.

  • 선배의 소개로 동아리에 가입하게 됐어요.

    Seonbaeui sogaero dongarie gaipage dwaesseoyo.

    Qua giới thiệu của đàn anh, tôi đã vào câu lạc bộ.

  • 한국 드라마를 보면서 한국어를 좋아하게 되었어요.

    Hanguk deuramareul bomyeonseo hangugeoreul joahage doeeosseoyo.

    Xem phim Hàn rồi tôi trở nên thích tiếng Hàn.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng -기로 했어요 và -게 됐어요 lẫn lộn. -기로 했어요 là “tôi quyết định”; -게 됐어요 là “sự việc đưa đẩy thành ra”. Báo tin chuyển công tác, kết hôn, đi du học... người Hàn thích dùng -게 됐어요 vì nghe khiêm tốn.

Trong bài: Đời sống đại học – nhập học

-거든요 – giải thích lý do “…đấy mà, vì…”

Động từ/Tính từ + 거든요 · Quá khứ: -았/었거든요 · Danh từ + (이)거든요

Đặt cuối câu để giải thích lý do mà người nghe chưa biết, hoặc để mở đầu một câu chuyện rồi nói tiếp. Chỉ dùng trong văn nói, thân mật mà vẫn lịch sự.

  • 어제 밤새 과제를 했거든요. 그래서 피곤해요.

    Eoje bamsae gwajereul haetgeodeunyo. Geuraeseo pigonhaeyo.

    Hôm qua tôi làm bài tập suốt đêm mà. Vì vậy giờ mệt.

  • 오늘은 일찍 가야 해요. 7시에 동아리 모임이 있거든요.

    Oneureun iljjik gaya haeyo. Ilgopsie dongari moimi itgeodeunyo.

    Hôm nay tôi phải về sớm. Vì 7 giờ có buổi họp câu lạc bộ.

  • 제가 이번 학기에 휴학했거든요. 그래서 시간이 좀 있어요.

    Jega ibeon hakgie hyuhakaetgeodeunyo. Geuraeseo sigani jom isseoyo.

    Học kỳ này tôi bảo lưu đấy. Nên tôi khá rảnh.

So với tiếng Việt

Giống “…đấy mà”, “là vì…”. Không dùng khi người nghe đã biết lý do (khi đó dùng -잖아요), không dùng trong văn viết, bài thi viết hay báo cáo. Với cấp trên trong cuộc họp, nói -거든요 liên tục dễ nghe như đang cãi lý.

Trong bài: Đời sống đại học – nhập học

-느라고 – “vì mải (làm gì) nên…”

Động từ + 느라(고)

Nêu lý do: vì bận làm việc A nên không làm được B hoặc gặp kết quả không tốt. Chỉ đi với động từ, hai vế cùng một chủ ngữ. Thường dùng để xin lỗi, phân trần.

  • 아르바이트하느라고 숙제를 못 했어요.

    Areubaiteuhaneurago sukjereul mot haesseoyo.

    Mải làm thêm nên tôi không làm được bài tập.

  • 면접 준비하느라 바빴어요.

    Myeonjeop junbihaneura bappasseoyo.

    Tôi bận vì phải chuẩn bị phỏng vấn.

  • 늦어서 죄송합니다. 서류를 찾느라고 늦었어요.

    Neujeoseo joesonghamnida. Seoryureul channeurago neujeosseoyo.

    Xin lỗi vì đến muộn. Tôi tìm giấy tờ nên bị trễ.

So với tiếng Việt

Giống “mải… nên…”. Ba lỗi hay gặp: dùng với tính từ (아프느라고 ✗ → 아파서), chia quá khứ ở vế trước (했느라고 ✗), và vế sau là mệnh lệnh, rủ rê (✗ 공부하느라고 일찍 자세요).

Trong bài: Làm thêm – phỏng vấn

-(으)ㄹ 테니까 – “(tôi) sẽ… nên (bạn) cứ…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 테니까

Vế trước nêu ý định của người nói (chủ ngữ ngôi thứ nhất) hoặc một phỏng đoán mạnh; vế sau thường là lời đề nghị, khuyên, nhờ người nghe. Nghĩa “mình sẽ lo việc này, bạn cứ làm việc kia”.

  • 제가 이력서를 봐 줄 테니까 오늘 밤에 보내세요.

    Jega iryeokseoreul bwa jul tenikka oneul bame bonaeseyo.

    Tôi sẽ xem giúp CV cho, tối nay bạn gửi đi nhé.

  • 면접이 길어질 테니까 물을 가져가세요.

    Myeonjeobi gireojil tenikka mureul gajyeogaseyo.

    Buổi phỏng vấn chắc sẽ lâu, bạn mang theo nước đi.

  • 제가 계산대를 볼 테니까 잠깐 쉬세요.

    Jega gyesandaereul bol tenikka jamkkan swiseyo.

    Tôi trông quầy thu ngân cho, bạn nghỉ một lát đi.

So với tiếng Việt

Khác -(으)니까 thường: -(으)ㄹ 테니까 có ý “sẽ”. Khi nói về ý định, chủ ngữ phải là “tôi”: không nói “친구가 도와줄 테니까” với nghĩa ý định của bạn ấy (khi đó nó chỉ là phỏng đoán).

Trong bài: Làm thêm – phỏng vấn

-기는 하지만 – “thì cũng… nhưng…”

Động từ/Tính từ + 기는 하지만 (rút gọn: -긴 하지만) · Quá khứ: -기는 했지만

Công nhận một phần điều được nói ở vế trước, rồi đưa ra ý trái ngược hoặc điều kiện khác. Có thể lặp lại động từ: 바쁘기는 바쁘지만.

  • 시급이 높기는 하지만 일이 너무 힘들어요.

    Sigeubi nopgineun hajiman iri neomu himdeureoyo.

    Lương giờ thì cao thật, nhưng việc vất vả quá.

  • 경력이 있기는 하지만 많지 않아요.

    Gyeongnyeogi itgineun hajiman manchi anayo.

    Kinh nghiệm thì có, nhưng không nhiều.

  • 면접을 보기는 했지만 합격할지 모르겠어요.

    Myeonjeobeul bogineun haetjiman hapgyeokalji moreugesseoyo.

    Phỏng vấn thì đã đi rồi, nhưng không biết có đỗ không.

So với tiếng Việt

Rất giống “… thì cũng … nhưng”. Người Việt hay chỉ dùng -지만 nên câu nghe cứng; -기는 하지만 giúp thừa nhận ý người kia trước rồi mới phản bác, rất hữu ích khi từ chối khéo hoặc trả lời phỏng vấn về nhược điểm.

Trong bài: Làm thêm – phỏng vấn

-더라고요 – kể lại điều chính mình đã thấy, đã trải qua

Động từ/Tính từ + 더라고요 · Danh từ + (이)더라고요

Người nói kể lại cho người nghe một điều mà bản thân đã trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận trong quá khứ, thường là điều mới phát hiện. Chỉ dùng trong văn nói, lịch sự thân mật. Không dùng để kể hành động của chính mình (trừ cảm giác, phản ứng của bản thân).

  • 그 식당 김치찌개가 정말 맛있더라고요.

    Geu sikdang gimchijjigaega jeongmal masitdeoragoyo.

    Món canh kim chi ở quán đó ngon thật đấy (tôi đã ăn thử rồi).

  • 한국 사람들은 밥을 숟가락으로 먹더라고요.

    Hanguk saramdeureun babeul sutgarageuro meokdeoragoyo.

    Tôi thấy người Hàn ăn cơm bằng thìa.

  • 처음 먹어 봤는데 생각보다 안 맵더라고요.

    Cheoeum meogeo bwanneunde saenggakboda an maepdeoragoyo.

    Lần đầu ăn thử, thấy không cay như tôi nghĩ.

So với tiếng Việt

Tương đương “tôi thấy…, hóa ra…, …lắm đấy”. Lỗi phổ biến: “제가 어제 시장에 가더라고요” (✗ — hành động của chính mình). Phải nói 시장에 갔어요. Riêng cảm giác của chính mình khi trải nghiệm thì dùng được: 생각보다 안 맵더라고요.

Trong bài: Văn hóa ăn uống Hàn Quốc

-던 – định ngữ hồi tưởng việc thường làm hoặc còn dang dở

Động từ/Tính từ + 던 + Danh từ

Bổ nghĩa cho danh từ bằng một hành động hay trạng thái trong quá khứ, thường lặp đi lặp lại nhiều lần (“hay…, từng hay…”) hoặc chưa làm xong (“đang… dở”). Mang sắc thái hồi tưởng.

  • 이건 어릴 때 할머니가 자주 해 주시던 음식이에요.

    Igeon eoril ttae halmeoniga jaju hae jusideon eumsigieyo.

    Đây là món bà hay nấu cho tôi hồi nhỏ.

  • 제가 마시던 커피 어디 있어요?

    Jega masideon keopi eodi isseoyo?

    Cốc cà phê tôi đang uống dở đâu rồi?

  • 학교 앞에 자주 가던 분식집이 없어졌어요.

    Hakgyo ape jaju gadeon bunsikjibi eopseojyeosseoyo.

    Quán ăn vặt trước trường tôi hay đến đã không còn nữa.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ thêm “hay”, “dở” nên người Việt hay dùng -(으)ㄴ quá khứ thay cho -던. So sánh: 먹은 빵 = cái bánh đã ăn (hết rồi); 먹던 빵 = cái bánh đang ăn dở.

Trong bài: Văn hóa ăn uống Hàn Quốc

-았/었던 – định ngữ hồi tưởng việc đã xảy ra, đã kết thúc

Động từ/Tính từ + 았/었던 + Danh từ

Hồi tưởng một sự việc trong quá khứ đã chấm dứt hoặc chỉ xảy ra một lần, trạng thái nay không còn. Thường đi với 처음, 지난번, 예전에 để kể kỷ niệm.

  • 한국에서 처음 먹었던 음식은 비빔밥이었어요.

    Hangugeseo cheoeum meogeotdeon eumsigeun bibimbabieosseoyo.

    Món đầu tiên tôi ăn ở Hàn là cơm trộn.

  • 지난번에 갔던 맛집에 다시 가고 싶어요.

    Jinanbeone gatdeon matjibe dasi gago sipeoyo.

    Tôi muốn quay lại quán ngon lần trước đã đến.

  • 어렸을 때 날씬했던 동생이 요즘 살이 많이 쪘어요.

    Eoryeosseul ttae nalssinhaetdeon dongsaengi yojeum sari mani jjyeosseoyo.

    Đứa em hồi nhỏ gầy, dạo này tăng cân nhiều.

So với tiếng Việt

Phân biệt nhanh: -던 = “hay làm / làm dở” (có thể còn tiếp); -았/었던 = “đã làm, đã xong, nay khác rồi”. Với tính từ, hai dạng gần nghĩa nhau nhưng -았/었던 nhấn mạnh “bây giờ không còn như vậy”.

Trong bài: Văn hóa ăn uống Hàn Quốc

-잖아요 – “…mà, chẳng phải… sao”

Động từ/Tính từ + 잖아요 · Quá khứ: -았/었잖아요 · Danh từ + (이)잖아요

Nhắc lại một điều cả người nói và người nghe đều đã biết để giải thích hoặc nhắc khéo. Cũng dùng để trách nhẹ khi người kia quên điều hiển nhiên. Chỉ dùng trong văn nói.

  • 어제 말했잖아요. 오늘은 시간이 없다고요.

    Eoje malhaetjanayo. Oneureun sigani eopdagoyo.

    Hôm qua tôi nói rồi mà. Hôm nay tôi không có thời gian.

  • 우리 친한 사이잖아. 솔직하게 말해 봐.

    Uri chinhan saijana. Soljikage malhae bwa.

    Mình thân nhau mà. Cứ nói thật đi.

  • 민수 씨는 매운 거 못 먹잖아요.

    Minsu ssineun maeun geo mot meokjanayo.

    Min-su ăn cay không được mà (ai cũng biết).

So với tiếng Việt

Giống “…mà”, “thì đấy”. Khác -거든요: -거든요 đưa thông tin mới, -잖아요 nhắc điều đã biết. Nói -잖아요 với cấp trên dễ nghe như trách móc; với người lớn nên đổi sang -지 않습니까 hoặc nói thẳng.

Trong bài: Quan hệ bạn bè – xin lỗi, từ chối khéo

-(으)ㄴ/는데도 – “mặc dù… mà vẫn…”

Động từ + 는데도 · Tính từ + (으)ㄴ데도 · Quá khứ: -았/었는데도 · Danh từ + 인데도

Vế sau xảy ra trái với điều đáng lẽ phải xảy ra theo vế trước. Mạnh hơn -지만, nhấn mạnh sự bất ngờ hoặc bực bội. Có thể thêm 불구하고 trong văn viết trang trọng.

  • 여러 번 사과했는데도 친구가 화를 안 풀어요.

    Yeoreo beon sagwahaenneundedo chinguga hwareul an pureoyo.

    Tôi đã xin lỗi nhiều lần mà bạn vẫn không nguôi giận.

  • 바쁜데도 저를 도와줘서 고마워요.

    Bappeundedo jeoreul dowajwoseo gomawoyo.

    Cảm ơn bạn dù bận vẫn giúp tôi.

  • 주말인데도 도서관에 사람이 많아요.

    Jumarindedo doseogwane sarami manayo.

    Cuối tuần mà thư viện vẫn đông người.

So với tiếng Việt

Tương đương “mặc dù… vẫn…”, “…mà vẫn…”. Người Việt hay chia sai: tính từ phải là -(으)ㄴ데도 (바쁜데도), không phải 바쁘는데도. Vế sau không dùng mệnh lệnh hay rủ rê.

Trong bài: Quan hệ bạn bè – xin lỗi, từ chối khéo

-(으)ㄹ걸 그랬다 – “lẽ ra nên…”

Động từ + (으)ㄹ걸 (그랬다) · Phủ định: -지 말걸 (그랬다)

Diễn tả sự tiếc nuối vì đã không làm (hoặc đã làm) một việc trong quá khứ. Nói một mình có thể rút gọn thành -(으)ㄹ걸. Rất hay dùng khi xin lỗi, tự nhận lỗi.

  • 미리 연락할걸 그랬어요. 미안해요.

    Miri yeollakalgeol geuraesseoyo. Mianhaeyo.

    Lẽ ra tôi nên báo trước. Xin lỗi nhé.

  • 그런 말을 하지 말걸.

    Geureon mareul haji malgeol.

    Biết thế đã không nói câu đó.

  • 친구 말을 들을걸 그랬어요.

    Chingu mareul deureulgeol geuraesseoyo.

    Đáng lẽ tôi nên nghe lời bạn.

So với tiếng Việt

Giống “biết thế thì…”, “lẽ ra nên…”. Phủ định chuẩn là -지 말걸 (하지 말걸 그랬어요); 안 할걸 그랬어요 cũng nghe thấy nhưng kém tự nhiên hơn. Chỉ nói về việc của chính mình; trách người khác thì dùng -지 그랬어요 (연락하지 그랬어요 = sao không báo cho mình).

Trong bài: Quan hệ bạn bè – xin lỗi, từ chối khéo

-는 바람에 – “tại vì (bất ngờ)… nên (kết quả xấu)”

Động từ + 는 바람에

Nêu nguyên nhân bất ngờ, ngoài ý muốn dẫn tới kết quả không mong muốn. Chỉ gắn vào động từ, luôn dùng dạng 는 dù sự việc ở quá khứ; thì quá khứ đặt ở vế sau. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê.

  • 택배가 잘못 배송되는 바람에 이틀이나 늦게 받았어요.

    Taekbaega jalmot baesongdoeneun barame iteurina neutge badasseoyo.

    Tại bưu kiện bị giao nhầm nên tôi nhận muộn tận hai ngày.

  • 갑자기 품절되는 바람에 주문이 취소됐어요.

    Gapjagi pumjeoldoeneun barame jumuni chwisodwaesseoyo.

    Hàng bỗng hết nên đơn của tôi bị hủy.

  • 휴대폰을 떨어뜨리는 바람에 화면이 깨졌어요.

    Hyudaeponeul tteoreotteurineun barame hwamyeoni kkaejyeosseoyo.

    Tôi lỡ làm rơi điện thoại nên màn hình bị vỡ.

So với tiếng Việt

Giống “tại vì… mà”, luôn kèm ý xui xẻo. Đừng dùng cho kết quả tốt (✗ 할인하는 바람에 싸게 샀어요 → dùng 할인해서 hoặc 할인한 덕분에). Không viết 했는 바람에.

Trong bài: Mua sắm online – khiếu nại

-아/어지다 – bị động “được/bị…”

Động từ (tha động) + 아/어지다

Biến động từ có tân ngữ thành bị động: sự việc tự xảy ra hoặc do ai đó làm mà không nêu người làm. Hay dùng khi mô tả đồ vật bị hỏng, được làm ra, được sắp xếp. Một số động từ có dạng bị động riêng (보이다, 열리다...), học dần.

  • 이 가방은 손으로 만들어졌어요.

    I gabangeun soneuro mandeureojyeosseoyo.

    Chiếc túi này được làm thủ công.

  • 이 펜은 글씨가 잘 써져요.

    I peneun geulssiga jal sseojyeoyo.

    Cây bút này viết rất trơn (chữ ra dễ).

  • 포장이 너무 단단해서 잘 안 뜯어져요.

    Pojangi neomu dandanhaeseo jal an tteudeojyeoyo.

    Bao bì chắc quá nên khó bóc ra.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “bị/được” cho mọi bị động; tiếng Hàn có nhiều dạng (-이/히/리/기-, -아/어지다, -되다). Với từ Hán + 하다, bị động thường là -되다 (취소하다 → 취소되다, 파손하다 → 파손되다), không phải 취소해지다.

Trong bài: Mua sắm online – khiếu nại

-다가 – “đang… thì (chuyển sang / xảy ra)…”

Động từ + 다가 (rút gọn: -다)

Hành động ở vế trước đang diễn ra thì dừng lại, chuyển sang hành động khác, hoặc có sự việc khác chen vào. Hai vế cùng chủ ngữ khi là hành động chuyển tiếp. Cũng nói về nguyên nhân: đang làm A thì xảy ra chuyện xấu.

  • 운동화를 신고 일주일 동안 다니다가 밑창이 떨어졌어요.

    Undonghwareul singo iljuil dongan danidaga mitchangi tteoreojyeosseoyo.

    Tôi đi đôi giày được một tuần thì đế bị bong.

  • 인터넷 쇼핑을 하다가 잠이 들었어요.

    Inteonet syopingeul hadaga jami deureosseoyo.

    Tôi đang mua sắm online thì ngủ quên.

  • 주문하다가 결제 오류가 생겼어요.

    Jumunhadaga gyeolje oryuga saenggyeosseoyo.

    Đang đặt hàng thì bị lỗi thanh toán.

So với tiếng Việt

Giống “đang… thì…”. Khác -(으)면서 (vừa… vừa…, hai việc song song). -다가 có sự chuyển, ngắt. Đừng nhầm với -았/었다가 (làm xong rồi mới chuyển), sẽ học ở bài 7.

Trong bài: Mua sắm online – khiếu nại

-(으)ㄹ수록 – “càng… càng…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ수록 · Nhấn mạnh: -(으)면 -(으)ㄹ수록

Mức độ của vế trước tăng lên thì vế sau cũng thay đổi theo. Có thể lặp lại động từ bằng -(으)면 để nhấn mạnh: 먹으면 먹을수록. Danh từ dùng -일수록.

  • 운동은 꾸준히 할수록 효과가 커요.

    Undongeun kkujunhi halsurok hyogwaga keoyo.

    Tập thể dục càng đều đặn thì hiệu quả càng lớn.

  • 나이가 들수록 건강이 더 중요해져요.

    Naiga deulsurok geongangi deo jungyohaejyeoyo.

    Càng có tuổi, sức khỏe càng quan trọng.

  • 이 차는 마시면 마실수록 맛있어요.

    I chaneun masimyeon masilsurok masisseoyo.

    Trà này càng uống càng thấy ngon.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt cần hai chữ “càng”; tiếng Hàn chỉ cần một đuôi ở vế trước. Đừng thêm 더 thừa ở cả hai vế. Viết liền (으)ㄹ수록, không cách thành “할 수록”.

Trong bài: Sức khỏe – lối sống

-도록 – “để (cho)…, sao cho…”

Động từ/Tính từ + 도록

Nêu mục đích hoặc mức độ mà hành động ở vế sau hướng tới, nhất là khi đích đến là trạng thái của người khác hay sự việc. Hay đi với 하다 thành -도록 하다 (hãy làm sao cho…, cố gắng…). Cũng có nghĩa “đến mức…, cho tới khi…”: 밤늦도록.

  • 감기에 걸리지 않도록 옷을 따뜻하게 입으세요.

    Gamgie geolliji antorok oseul ttatteutage ibeuseyo.

    Hãy mặc ấm để không bị cảm.

  • 환자가 푹 잘 수 있도록 조용히 해 주세요.

    Hwanjaga puk jal su itdorok joyonghi hae juseyo.

    Xin giữ yên lặng để bệnh nhân ngủ ngon.

  • 앞으로는 밤늦게 먹지 않도록 하겠습니다.

    Apeuroneun bamneutge meokji antorok hagetseumnida.

    Từ nay tôi sẽ cố không ăn khuya.

So với tiếng Việt

Gần nghĩa -기 위해서 nhưng -기 위해서 hướng tới mục đích của chính chủ ngữ, còn -도록 hay chỉ kết quả cho người/vật khác và không dùng với danh từ. Bác sĩ, giáo viên rất hay nói -도록 하세요 = “anh/chị nhớ… nhé”.

Trong bài: Sức khỏe – lối sống

-(으)ㄴ/는 덕분에 – “nhờ… mà…”

Động từ + (으)ㄴ 덕분에 (đã xảy ra) · Động từ + 는 덕분에 · Danh từ + 덕분에

Nêu nguyên nhân tích cực, thường kèm lòng biết ơn. Ngược với -는 바람에 (nguyên nhân xui xẻo). Câu 덕분에 잘 지내요 là lời đáp lịch sự khi được hỏi thăm.

  • 매일 걸은 덕분에 체중이 많이 줄었어요.

    Maeil georeun deokbune chejungi mani jureosseoyo.

    Nhờ đi bộ mỗi ngày mà tôi giảm cân nhiều.

  • 선생님 덕분에 빨리 회복됐어요.

    Seonsaengnim deokbune ppalli hoebokdwaesseoyo.

    Nhờ thầy (bác sĩ) mà tôi hồi phục nhanh.

  • 금연한 덕분에 기침이 없어졌어요.

    Geumyeonhan deokbune gichimi eopseojyeosseoyo.

    Nhờ bỏ thuốc mà hết ho.

So với tiếng Việt

Rất giống “nhờ… mà”. Không dùng cho kết quả xấu (khi đó dùng 때문에 hoặc -는 바람에). Động từ đã xảy ra nên chia -(으)ㄴ: 걸은 덕분에, không nói 걷는 덕분에 khi kể chuyện quá khứ đã xong.

Trong bài: Sức khỏe – lối sống

-았/었다가 – “đã… rồi (lại)…”

Động từ + 았/었다가

Hành động ở vế trước đã hoàn tất, sau đó một hành động khác (thường ngược lại hoặc ngoài dự tính) xảy ra. Hay dùng với các cặp ngược nghĩa: 열다–닫다, 입다–벗다, 가다–오다. Hai vế cùng chủ ngữ.

  • 창문을 열었다가 추워서 다시 닫았어요.

    Changmuneul yeoreotdaga chuwoseo dasi dadasseoyo.

    Tôi mở cửa sổ rồi vì lạnh nên lại đóng vào.

  • 집을 보러 갔다가 마음에 들어서 바로 계약했어요.

    Jibeul boreo gatdaga maeume deureoseo baro gyeyakaesseoyo.

    Tôi đi xem nhà, thấy ưng nên ký hợp đồng luôn.

  • 그 동네로 이사했다가 소음 때문에 다시 나왔어요.

    Geu dongnero isahaetdaga soeum ttaemune dasi nawasseoyo.

    Tôi đã chuyển đến khu đó rồi lại phải dọn ra vì tiếng ồn.

So với tiếng Việt

So với -다가 (bài 5): -다가 = đang làm dở thì chuyển; -았/었다가 = làm xong rồi mới chuyển. 옷을 입다가 = đang mặc dở; 옷을 입었다가 = mặc vào rồi (lại cởi ra).

Trong bài: Nhà ở – chuyển nhà

-(으)ㄴ/는 데다가 – “không những… mà còn…”

Động từ + 는 데다가 · Tính từ + (으)ㄴ 데다가 · Danh từ + 인 데다가

Cộng thêm một đặc điểm cùng chiều: vế trước tốt thì vế sau cũng tốt, vế trước xấu thì vế sau cũng xấu. Vế sau hay có 도 hoặc 까지. Dùng nhiều khi so sánh, đánh giá nhà, sản phẩm, công việc.

  • 이 집은 넓은 데다가 월세도 싸요.

    I jibeun neolbeun dedaga wolsedo ssayo.

    Căn này không những rộng mà tiền thuê còn rẻ.

  • 관리비가 비싼 데다가 곰팡이까지 있어요.

    Gwallibiga bissan dedaga gompangikkaji isseoyo.

    Phí quản lý đắt, lại còn bị mốc nữa.

  • 역에서 가까운 데다가 주변 환경도 조용해요.

    Yeogeseo gakkaun dedaga jubyeon hwangyeongdo joyonghaeyo.

    Đã gần ga lại còn yên tĩnh.

So với tiếng Việt

Lỗi người Việt hay gặp: nối một ý tốt với một ý xấu (✗ 넓은 데다가 비싸요). Hai vế phải cùng chiều; nếu trái chiều thì dùng -지만 hoặc -기는 하지만.

Trong bài: Nhà ở – chuyển nhà

-아/어 놓다, -아/어 두다 – làm sẵn, để nguyên trạng thái

Động từ + 아/어 놓다 / 아/어 두다

Làm một việc xong và giữ nguyên kết quả đó để chuẩn bị cho sau này. 놓다 và 두다 thường thay cho nhau được; 두다 nghe có ý giữ lâu hơn. Dạng 놓았어요 hay rút gọn thành 놨어요.

  • 이사 전날 짐을 다 싸 놓았어요.

    Isa jeonnal jimeul da ssa noasseoyo.

    Hôm trước ngày chuyển nhà tôi đã gói xong hết đồ.

  • 환기를 위해서 창문을 열어 두세요.

    Hwangireul wihaeseo changmuneul yeoreo duseyo.

    Hãy để cửa sổ mở cho thoáng khí.

  • 계약서는 잘 보관해 두는 게 좋아요.

    Gyeyakseoneun jal bogwanhae duneun ge joayo.

    Hợp đồng nên cất giữ cẩn thận.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ nói “sẵn”, “để đó”. Khác -아/어 있다: -아/어 있다 tả trạng thái (창문이 열려 있어요 — cửa sổ đang mở); -아/어 놓다 nhấn mạnh có người chủ động làm (창문을 열어 놓았어요 — tôi đã mở sẵn).

Trong bài: Nhà ở – chuyển nhà

-(으)ㄹ 뻔하다 – “suýt nữa thì…”

Động từ + (으)ㄹ 뻔했다 (luôn ở quá khứ)

Diễn tả một việc (thường là việc xấu) gần như đã xảy ra nhưng rốt cuộc không xảy ra. Hay đi với 하마터면 (suýt nữa), 큰일 날 뻔했다 (suýt gặp chuyện lớn). Luôn chia ở quá khứ.

  • 길이 미끄러워서 넘어질 뻔했어요.

    Giri mikkeureowoseo neomeojil ppeonhaesseoyo.

    Đường trơn nên tôi suýt ngã.

  • 하마터면 막차를 놓칠 뻔했어요.

    Hamateomyeon makchareul nochil ppeonhaesseoyo.

    Suýt nữa thì tôi lỡ chuyến cuối.

  • 차가 갑자기 나와서 부딪힐 뻔했어요.

    Chaga gapjagi nawaseo budichil ppeonhaesseoyo.

    Xe bất ngờ lao ra, suýt nữa là đâm vào.

So với tiếng Việt

Người Việt hay viết “넘어졌을 뻔했어요” (✗). Vế trước KHÔNG chia quá khứ, chỉ 뻔했어요 ở quá khứ. Và việc đó thực tế KHÔNG xảy ra: 넘어질 뻔했어요 = không ngã.

Trong bài: Giao thông – sự cố

-아/어 버리다 – “mất rồi, … luôn (tiếc nuối / nhẹ nhõm)”

Động từ + 아/어 버리다

Nhấn mạnh hành động đã hoàn tất trọn vẹn, không thể quay lại. Sắc thái tiếc nuối (việc xấu xảy ra mất rồi) hoặc nhẹ nhõm (làm xong cho rảnh). Gần nghĩa với -고 말다, nhưng -아/어 버리다 thân mật hơn, dùng nhiều trong văn nói.

  • 지갑을 지하철에 두고 내려 버렸어요.

    Jigabeul jihacheore dugo naeryeo beoryeosseoyo.

    Tôi để quên ví trên tàu rồi xuống mất rồi.

  • 버스가 벌써 떠나 버렸어요.

    Beoseuga beolsseo tteona beoryeosseoyo.

    Xe buýt đã chạy mất rồi.

  • 벌금은 오늘 내 버릴게요.

    Beolgeumeun oneul nae beorilgeyo.

    Tiền phạt tôi sẽ nộp luôn hôm nay cho xong.

So với tiếng Việt

Tương đương “mất rồi”, “… luôn cho xong”. Không lạm dụng với cấp trên vì có thể nghe như bộc lộ cảm xúc mạnh; trong báo cáo công việc nên nói trung tính: 지갑을 잃어버렸습니다 (잃어버리다 vốn đã là từ ghép).

Trong bài: Giao thông – sự cố

-자마자 – “vừa… là (ngay)…”

Động từ + 자마자

Ngay khi hành động ở vế trước kết thúc, hành động ở vế sau xảy ra liền. Không chia thì ở vế trước; thì đặt ở vế sau. Vế sau có thể là mệnh lệnh, rủ rê.

  • 사고가 나자마자 경찰에 신고했어요.

    Sagoga najamaja gyeongchare singohaesseoyo.

    Tai nạn vừa xảy ra là tôi báo cảnh sát ngay.

  • 지하철에서 내리자마자 지갑이 없는 걸 알았어요.

    Jihacheoreseo naerijamaja jigabi eomneun geol arasseoyo.

    Vừa xuống tàu là tôi biết mình mất ví.

  • 도착하자마자 전화 주세요.

    Dochakajamaja jeonhwa juseyo.

    Đến nơi là gọi điện cho tôi ngay nhé.

So với tiếng Việt

Giống “vừa… là…”. Người Việt hay chia quá khứ ở vế trước (✗ 났자마자). Khác -(으)ㄴ 후에 (sau khi): -자마자 nhấn mạnh tức thì, gần như không có khoảng cách thời gian.

Trong bài: Giao thông – sự cố

Câu gián tiếp trần thuật -다고 하다 – “nói rằng…”

Động từ + ㄴ/는다고 하다 · Tính từ + 다고 하다 · Quá khứ: -았/었다고 하다 · Danh từ + (이)라고 하다

Thuật lại lời người khác hoặc thông tin nghe được. Động từ có patchim + 는다고, không patchim + ㄴ다고; tính từ + 다고; danh từ + (이)라고. Văn nói hay rút gọn -다고 해요 thành -대요, -(이)라고 해요 thành -(이)래요.

  • 그 그룹이 다음 달에 베트남에서 공연한다고 해요.

    Geu geurubi daeum dare beteunameseo gongyeonhandago haeyo.

    Nghe nói nhóm đó tháng sau biểu diễn ở Việt Nam.

  • 친구가 그 드라마가 정말 재미있대요.

    Chinguga geu deuramaga jeongmal jaemiitdaeyo.

    Bạn tôi bảo bộ phim đó hay lắm.

  • 주인공이 원래 가수였다고 들었어요.

    Juingongi wollae gasuyeotdago deureosseoyo.

    Tôi nghe nói nhân vật chính vốn là ca sĩ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt chỉ cần “nói là…”, không đổi động từ; tiếng Hàn phải chia theo loại từ: 먹는다고 (động từ), 맛있다고 (tính từ), 학생이라고 (danh từ). Lỗi phổ biến: 간다고 viết thành 가다고, và quên đổi 저 → 자기 khi thuật lời người khác về chính họ.

Trong bài: Truyền thông – K-pop, drama

Câu gián tiếp nghi vấn -냐고 하다/묻다 – “hỏi rằng…”

Động từ/Tính từ + (느)냐고 하다/묻다 · Danh từ + (이)냐고 하다

Thuật lại câu hỏi của người khác. Văn nói hiện đại thường dùng -냐고 cho cả động từ và tính từ (먹냐고, 좋냐고); dạng chuẩn sách là 먹느냐고, 좋으냐고. Rút gọn: -냐고 해요 → -냬요.

  • 팬들이 언제 다시 오냐고 물었어요.

    Paendeuri eonje dasi onyago mureosseoyo.

    Fan hỏi khi nào (nhóm) trở lại.

  • 친구가 저한테 어떤 장면이 제일 좋았냐고 했어요.

    Chinguga jeohante eotteon jangmyeoni jeil joannyago haesseoyo.

    Bạn hỏi tôi cảnh nào thích nhất.

  • 기자가 주인공이 누구냐고 물어봤어요.

    Gijaga juingongi nugunyago mureobwasseoyo.

    Phóng viên hỏi nhân vật chính là ai.

So với tiếng Việt

Khi thuật lại gián tiếp, bỏ đuôi hỏi -아요/어요? và đổi sang -냐고: 재미있어요? → 재미있냐고 물었어요. Giữ nguyên câu hỏi trong ngoặc kép (“재미있어요?”라고 물었어요) là trích dẫn trực tiếp, không phải câu gián tiếp. Trong bài thi Nghe, -냐고 하다 rất hay xuất hiện ở đoạn hội thoại có người truyền lời.

Trong bài: Truyền thông – K-pop, drama

-아/어지다 – “trở nên…” (với tính từ)

Tính từ + 아/어지다

Gắn vào tính từ để diễn tả sự thay đổi trạng thái theo thời gian: 많다 → 많아지다 (trở nên nhiều), 유명하다 → 유명해지다. Kết quả là một động từ nên chia như động từ: 많아지고 있어요, 많아졌어요.

  • 드라마가 성공한 뒤에 그 배우가 아주 유명해졌어요.

    Deuramaga seonggonghan dwie geu baeuga aju yumyeonghaejyeosseoyo.

    Sau khi phim thành công, diễn viên đó trở nên rất nổi tiếng.

  • 케이팝 팬이 해마다 많아지고 있어요.

    Keipap paeni haemada manajigo isseoyo.

    Fan K-pop mỗi năm một đông hơn.

  • 한국 노래를 듣고 나서 발음이 좋아졌어요.

    Hanguk noraereul deutgo naseo bareumi joajyeosseoyo.

    Nghe nhạc Hàn xong, phát âm của tôi tốt lên.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thêm “trở nên”, “hơn”, “lên”. Đừng nói 많이 됐어요 để chỉ “nhiều lên” — đúng là 많아졌어요. Phân biệt với -게 되다 (bài 1): -아/어지다 thay đổi trạng thái; -게 되다 thường là hoàn cảnh đưa đẩy hành động.

Trong bài: Truyền thông – K-pop, drama

Câu gián tiếp rủ rê -자고 하다 – “rủ rằng…”

Động từ + 자고 하다 · Phủ định: -지 말자고 하다 · Rút gọn: -재요

Thuật lại lời rủ rê, đề nghị cùng làm (câu gốc có đuôi -자, -(으)ㅂ시다, -아/어요 với nghĩa rủ). Chỉ dùng với động từ.

  • 친구가 결혼식에 같이 가자고 했어요.

    Chinguga gyeolhonsige gachi gajago haesseoyo.

    Bạn rủ tôi cùng đi đám cưới.

  • 신랑이 신혼여행은 베트남으로 가자고 했대요.

    Sillangi sinhonnyeohaengeun beteunameuro gajago haetdaeyo.

    Nghe nói chú rể đề nghị đi trăng mật ở Việt Nam.

  • 어머니가 축의금은 너무 많이 내지 말자고 하셨어요.

    Eomeoniga chuguigeumeun neomu mani naeji maljago hasyeosseoyo.

    Mẹ bảo đừng mừng cưới nhiều quá.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: “rủ…”, “bảo cùng…”. Người Việt hay nhầm -자고 (rủ cùng làm) với -(으)라고 (bảo người nghe làm). 가자고 했어요 = rủ cùng đi; 가라고 했어요 = bảo (tôi) đi.

Trong bài: Lễ cưới – phong tục

Câu gián tiếp mệnh lệnh -(으)라고 하다 – “bảo rằng hãy…”

Động từ + (으)라고 하다 · Phủ định: -지 말라고 하다 · Nhờ cho mình: -아/어 달라고 하다 · Làm cho người khác: -아/어 주라고 하다

Thuật lại mệnh lệnh, lời khuyên, yêu cầu. Lưu ý đặc biệt: khi người nói nhờ làm cho CHÍNH NGƯỜI NÓI, dùng -아/어 달라고 하다; khi nhờ làm cho người thứ ba, dùng -아/어 주라고 하다. Rút gọn: -(으)래요.

  • 선배가 결혼식에 정장을 입고 오라고 했어요.

    Seonbaega gyeolhonsige jeongjangeul ipgo orago haesseoyo.

    Đàn anh bảo hãy mặc vest đến đám cưới.

  • 친구가 사진을 찍어 달라고 했어요.

    Chinguga sajineul jjigeo dallago haesseoyo.

    Bạn nhờ tôi chụp ảnh cho bạn ấy.

  • 엄마가 할머니께 청첩장을 갖다 드리라고 하셨어요.

    Eommaga halmeonikke cheongcheopjangeul gatda deurirago hasyeosseoyo.

    Mẹ bảo tôi mang thiệp cưới đến biếu bà.

So với tiếng Việt

Lỗi kinh điển: “친구가 도와주라고 했어요” khi bạn nhờ giúp chính bạn ấy. Đúng phải là 도와 달라고 했어요. Mẹo nhớ: 달라 = “cho tôi (người nói gốc)”, 주라 = “cho người khác”.

Trong bài: Lễ cưới – phong tục

-(으)ㄴ/는 줄 알았다/몰랐다 – “cứ tưởng… / không biết là…”

Động từ + 는 줄 (hiện tại), (으)ㄴ 줄 (quá khứ), (으)ㄹ 줄 (tương lai) · Tính từ + (으)ㄴ 줄 + 알았다/몰랐다

-줄 알았다 thường nghĩa là “cứ tưởng là…” (thực tế không phải). -줄 몰랐다 là “không ngờ, không biết là…” (thực tế là vậy). Rất hay dùng khi nói về khác biệt văn hóa gây bất ngờ.

  • 한국 결혼식은 하루 종일 하는 줄 알았어요. 그런데 한 시간이면 끝나더라고요.

    Hanguk gyeolhonsigeun haru jongil haneun jul arasseoyo. Geureonde han siganimyeon kkeunnadeoragoyo.

    Tôi cứ tưởng đám cưới Hàn kéo dài cả ngày. Hóa ra một tiếng là xong.

  • 두 사람이 사귀는 줄 몰랐어요.

    Du sarami sagwineun jul mollasseoyo.

    Tôi không biết là hai người đang hẹn hò.

  • 축의금을 이렇게 많이 낼 줄 몰랐어요.

    Chuguigeumeul ireoke mani nael jul mollasseoyo.

    Không ngờ phải mừng cưới nhiều thế này.

So với tiếng Việt

“Tưởng” trong tiếng Việt = -줄 알았다, kèm ý “nhưng không phải”. Đừng nhầm với -(으)ㄹ 줄 알다 (biết cách làm: 수영할 줄 알아요 = biết bơi) — chỉ khác ở ngữ cảnh và thì quá khứ 알았다.

Trong bài: Lễ cưới – phong tục

Văn viết thể -다/-ㄴ다/-는다 (한다체)

Động từ: patchim + 는다 (먹는다), không patchim/ㄹ + ㄴ다 (간다, 논다) · Tính từ + 다 (좋다) · Danh từ + 이다 · Quá khứ: -았/었다 · Tương lai: -(으)ㄹ 것이다

Đây là thể văn viết dùng trong sách báo, nhật ký, báo cáo, luận văn và cả bài thi Viết TOPIK (câu 53, 54). Không có sắc thái kính trọng hay thân mật, chỉ trung tính. Câu hỏi trong văn viết dùng -(으)ㄴ가?/-는가?, nhưng ở cấp này chủ yếu dùng câu trần thuật.

  • 한국의 여름은 덥고 습하다.

    Hangugui yeoreumeun deopgo seupada.

    Mùa hè Hàn Quốc nóng và ẩm.

  • 많은 사람들이 가을에 단풍을 보러 산에 간다.

    Maneun saramdeuri gaeure danpungeul boreo sane ganda.

    Nhiều người lên núi ngắm lá đỏ vào mùa thu.

  • 작년 겨울에는 눈이 많이 내렸다.

    Jangnyeon gyeoureneun nuni mani naeryeotda.

    Mùa đông năm ngoái tuyết rơi nhiều.

  • 내일은 전국에 비가 올 것이다.

    Naeireun jeonguge biga ol geosida.

    Ngày mai cả nước sẽ có mưa.

So với tiếng Việt

Lỗi người Việt hay gặp nhất: gắn -는다 vào tính từ (✗ 좋는다, ✗ 덥는다) và quên -ㄴ/는 ở động từ (✗ 간다 viết thành 가다 — 가다 là dạng từ điển, không phải câu văn). Trong một bài viết, không trộn -다 với -아요/-습니다.

Trong bài: Thời tiết – bốn mùa (văn viết -다)

-나 보다 / -(으)ㄴ가 보다 – “hình như…, chắc là…” (phỏng đoán theo dấu hiệu)

Động từ + 나 보다 · Tính từ + (으)ㄴ가 보다 · Danh từ + 인가 보다 · Quá khứ: -았/었나 보다

Người nói phỏng đoán dựa trên điều mình vừa quan sát hoặc nghe được. Không dùng cho bản thân người nói. Trong văn nói hiện đại, nhiều người dùng -나 보다 cả với tính từ (춥나 봐요).

  • 사람들이 우산을 쓰고 있네요. 밖에 비가 오나 봐요.

    Saramdeuri usaneul sseugo inneyo. Bakke biga ona bwayo.

    Mọi người đang che ô. Hình như ngoài trời đang mưa.

  • 다들 두꺼운 코트를 입었어요. 날씨가 추운가 봐요.

    Dadeul dukkeoun koteureul ibeosseoyo. Nalssiga chuunga bwayo.

    Ai cũng mặc áo khoác dày. Chắc trời lạnh lắm.

  • 길이 젖어 있어요. 밤새 비가 왔나 봐요.

    Giri jeojeo isseoyo. Bamsae biga wanna bwayo.

    Đường ướt. Chắc đêm qua trời mưa.

So với tiếng Việt

Khác -(으)ㄹ 것 같다 (đoán chung chung, có thể dùng cho mình): -나 보다 phải có căn cứ quan sát, và không nói về cảm giác của chính mình (✗ 제가 배가 고픈가 봐요 — trừ khi nói đùa). Không dùng với cấp trên trong văn viết trang trọng.

Trong bài: Thời tiết – bốn mùa (văn viết -다)

-아/어 가다 / -아/어 오다 – quá trình tiếp diễn

Động từ/Tính từ + 아/어 가다 (từ nay về sau) · + 아/어 오다 (từ trước tới nay)

-아/어 오다: hành động/trạng thái kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. -아/어 가다: tiếp diễn từ hiện tại hướng tới tương lai, hoặc sắp hoàn tất (다 되어 가다 = sắp xong). Hay xuất hiện trong văn viết về thay đổi xã hội, khí hậu.

  • 지구의 기온은 계속 올라가고 있고 여름은 점점 길어져 간다.

    Jiguui gioneun gyesok ollagago itgo yeoreumeun jeomjeom gireojyeo ganda.

    Nhiệt độ trái đất tiếp tục tăng và mùa hè ngày càng dài ra.

  • 한국 사람들은 오랫동안 김장을 해 왔다.

    Hanguk saramdeureun oraetdongan gimjangeul hae watda.

    Người Hàn đã muối kim chi từ rất lâu đời.

  • 겨울이 거의 끝나 가요.

    Gyeouri geoui kkeunna gayo.

    Mùa đông sắp hết rồi.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt diễn đạt bằng “dần dần, ngày càng, từ trước đến nay”. Mẹo nhớ: 오다 = “đến” chỗ hiện tại (từ quá khứ tới), 가다 = “đi” về phía tương lai.

Trong bài: Thời tiết – bốn mùa (văn viết -다)

-았/었더니 – “(tôi) đã… thì (kết quả là)…”

Động từ + 았/었더니

Người nói (ngôi thứ nhất) kể lại một hành động mình đã làm, và vế sau là kết quả hoặc phát hiện xảy ra sau đó. Vế sau thường ở quá khứ hoặc hiện tại, không là mệnh lệnh, rủ rê.

  • 가계부를 썼더니 쓸데없는 지출이 줄었어요.

    Gagyebureul sseotdeoni sseuldeeomneun jichuri jureosseoyo.

    Tôi ghi sổ thu chi thì các khoản chi vô ích giảm hẳn.

  • 한 달 동안 커피를 안 샀더니 10만 원이 모였어요.

    Han dal dongan keopireul an satdeoni simman woni moyeosseoyo.

    Một tháng tôi không mua cà phê thì để dành được 100 nghìn won.

  • 은행에 갔더니 오늘은 문을 닫았더라고요.

    Eunhaenge gatdeoni oneureun muneul dadatdeoragoyo.

    Tôi đến ngân hàng thì hóa ra hôm nay đóng cửa.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: “tôi đã… thì…”. Chủ ngữ vế trước thường là “tôi”. Đừng nhầm với -더니 (không có 았/었), dùng để kể về sự thay đổi của người khác (아침에는 맑더니 오후에 비가 와요). Ở cấp này, nắm chắc dạng -았/었더니 trước.

Trong bài: Tiết kiệm – tiêu dùng

-(으)ㄴ/는 대신(에) – “thay vì…; bù lại…”

Động từ + 는 대신에 · Tính từ + (으)ㄴ 대신에 · Danh từ + 대신(에)

Có hai nghĩa: (1) thay thế — làm B thay cho A; (2) bù trừ — A có điểm này thì bù lại có điểm kia. Rất hay dùng khi so sánh lựa chọn tiêu dùng.

  • 택시를 타는 대신에 버스를 타서 돈을 아꼈어요.

    Taeksireul taneun daesine beoseureul taseo doneul akkyeosseoyo.

    Tôi đi xe buýt thay vì đi taxi để tiết kiệm tiền.

  • 이 휴대폰은 중고인 대신에 가격이 아주 싸요.

    I hyudaeponeun junggoin daesine gagyeogi aju ssayo.

    Điện thoại này là đồ cũ, bù lại giá rất rẻ.

  • 주말에 일하는 대신 평일에 하루 쉬어요.

    Jumare ilhaneun daesin pyeongire haru swieoyo.

    Tôi làm cuối tuần, bù lại được nghỉ một ngày trong tuần.

So với tiếng Việt

Giống “thay vì”, “bù lại”. Danh từ dùng thẳng 대신: 커피 대신 차를 마셔요. Đừng viết 커피는 대신 hay 커피의 대신 — đúng là 커피 대신.

Trong bài: Tiết kiệm – tiêu dùng

-(으)ㄹ 만하다 – “đáng để…, cũng được (chấp nhận được)”

Động từ + (으)ㄹ 만하다

(1) Đáng để làm, có giá trị để làm: 가 볼 만해요 = đáng đến thử. (2) Ở mức chấp nhận được, tạm ổn: 먹을 만해요 = ăn cũng được. Hay dùng khi giới thiệu, đánh giá sản phẩm, quán ăn.

  • 이 가게는 가성비가 좋아서 가 볼 만해요.

    I gageneun gaseongbiga joaseo ga bol manhaeyo.

    Cửa hàng này đáng đồng tiền nên đáng ghé thử.

  • 중고지만 아직 쓸 만해요.

    Junggojiman ajik sseul manhaeyo.

    Đồ cũ nhưng vẫn còn dùng được.

  • 적금은 이자가 높아서 가입할 만한 상품이에요.

    Jeokgeumeun ijaga nopaseo gaipal manhan sangpumieyo.

    Tiết kiệm gửi góp lãi cao nên là sản phẩm đáng tham gia.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt: “đáng…”, “…cũng được”. Ngữ điệu quyết định nghĩa: 먹을 만해요 nói vui vẻ = “ngon, đáng ăn”; nói ngập ngừng = “ăn tạm được”. Không dùng với tính từ (✗ 예쁠 만해요).

Trong bài: Tiết kiệm – tiêu dùng

TOPIK 4Trung cấp 2

-(으)ㄴ/는 척하다 – “giả vờ, làm như…”

Động từ + 는 척하다 (đang) / (으)ㄴ 척하다 (đã) · Tính từ + (으)ㄴ 척하다 · Danh từ + 인 척하다

Diễn tả việc làm ra vẻ như vậy dù sự thật không phải thế. Động từ ở hiện tại dùng -는 척하다 (giả vờ đang làm), đã xong dùng -(으)ㄴ 척하다 (giả vờ đã làm). Có thể thay 척하다 bằng 체하다 với nghĩa y hệt.

  • 상사의 농담이 재미없었지만 웃는 척했어요.

    Sangsaui nongdami jaemieopseotjiman unneun cheokaesseoyo.

    Câu đùa của sếp không vui nhưng tôi vẫn giả vờ cười.

  • 피곤했지만 회식 자리에서 안 피곤한 척했어요.

    Pigonhaetjiman hoesik jarieseo an pigonhan cheokaesseoyo.

    Tôi mệt nhưng ở buổi liên hoan vẫn làm như không mệt.

  • 그 사람은 다 아는 척하지만 사실은 잘 몰라요.

    Geu sarameun da aneun cheokajiman sasireun jal mollayo.

    Người đó làm như biết hết nhưng thật ra chẳng biết mấy.

So với tiếng Việt

Giống “giả vờ, làm như, tỏ ra”. Người Việt hay chia nhầm: tính từ phải là -(으)ㄴ 척 (바쁜 척), không phải 바쁘는 척. Lưu ý 아는 척하다 còn có nghĩa “tỏ ra quen biết, chào hỏi” khi gặp người quen: 길에서 만나면 아는 척 좀 해요 (gặp ngoài đường thì chào một tiếng nhé).

Trong bài: Văn hóa công sở Hàn Quốc

-(으)ㄹ 수밖에 없다 – “đành phải…, tất nhiên sẽ…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 수밖에 없다

Nghĩa thứ nhất: không còn lựa chọn nào khác ngoài việc đó (đành phải). Nghĩa thứ hai: kết quả tất yếu, đương nhiên phải thế. Gốc là 수 (cách) + 밖에 (ngoài) + 없다 (không có): “không có cách nào ngoài…”.

  • 부장님이 부탁하셔서 주말에도 출근할 수밖에 없었어요.

    Bujangnimi butakasyeoseo jumaredo chulgeunhal subakke eopseosseoyo.

    Trưởng ban nhờ nên cuối tuần tôi cũng đành phải đi làm.

  • 일이 이렇게 많으니까 야근할 수밖에 없어요.

    Iri ireoke maneunikka yageunhal subakke eopseoyo.

    Việc nhiều thế này thì đành phải làm thêm giờ thôi.

  • 매일 열심히 연습했으니 실력이 늘 수밖에 없지요.

    Maeil yeolsimhi yeonseupaesseuni sillyeogi neul subakke eopjiyo.

    Ngày nào cũng chăm luyện thì trình độ tất nhiên phải tiến bộ.

So với tiếng Việt

Tương đương “đành phải, buộc phải, không thể không”. Đừng nhầm với -(으)ㄹ 수 없다 (không thể): 야근할 수 없어요 = không thể làm thêm giờ; 야근할 수밖에 없어요 = đành phải làm thêm giờ. Nhớ viết liền 수밖에.

Trong bài: Văn hóa công sở Hàn Quốc

-고서 – “sau khi… rồi”, -고서야 – “mãi đến khi… mới”

Động từ + 고서 · Nhấn mạnh: Động từ + 고서야

Nối hai hành động theo trình tự, nhấn mạnh hành động trước đã hoàn tất rồi mới đến hành động sau, hoặc hành động trước là căn cứ cho vế sau. Chủ ngữ hai vế là một. Dạng -고서야 nghĩa là “mãi đến khi… mới…”.

  • 보고서를 다 쓰고서 퇴근했어요.

    Bogoseoreul da sseugoseo toegeunhaesseoyo.

    Tôi viết xong hết báo cáo rồi mới tan làm.

  • 선배의 설명을 듣고서야 이해했어요.

    Seonbaeui seolmyeongeul deutgoseoya ihaehaesseoyo.

    Mãi đến khi nghe đàn anh giải thích tôi mới hiểu.

  • 그는 사과도 하지 않고서 그냥 나가 버렸어요.

    Geuneun sagwado haji ankoseo geunyang naga beoryeosseoyo.

    Anh ta chẳng xin lỗi gì mà cứ thế bỏ đi.

So với tiếng Việt

-고서 gần với -고 (T1) nhưng nhấn mạnh “xong rồi mới”. Người Việt hay dùng -고서 với động từ di chuyển (가다, 오다) hay tư thế (앉다, 서다): khi đó tiếng Hàn tự nhiên dùng -아/어서 (회사에 가서 일해요), không nói 회사에 가고서 일해요.

Trong bài: Văn hóa công sở Hàn Quốc

-기 위해(서) / N을/를 위해(서) – “để…, vì…”

Động từ + 기 위해(서) · Danh từ + 을/를 위해(서) · Định ngữ: -기 위한 + N, N + 을/를 위한 + N

Nêu mục đích của hành động ở vế sau. Trang trọng hơn -(으)려고, rất hay dùng trong văn viết, bài phát biểu, tin tức. Với danh từ, 을/를 위해서 còn có nghĩa “vì (lợi ích của) ai/cái gì”.

  • 좋은 발표를 하기 위해서 일주일 동안 준비했어요.

    Joeun balpyoreul hagi wihaeseo iljuil dongan junbihaesseoyo.

    Để thuyết trình tốt, tôi đã chuẩn bị suốt một tuần.

  • 정확한 자료를 얻기 위해 설문 조사를 했다.

    Jeonghwakan jaryoreul eotgi wihae seolmun josareul haetda.

    Để có số liệu chính xác, chúng tôi đã làm khảo sát.

  • 청중을 위해 어려운 단어를 쉬운 말로 바꿨어요.

    Cheongjungeul wihae eoryeoun daneoreul swiun mallo bakkwosseoyo.

    Vì người nghe, tôi đã đổi những từ khó sang lời dễ hiểu.

So với tiếng Việt

Khác -(으)려고 (T2): -기 위해서 dùng được với vế sau là mệnh lệnh, rủ rê (건강을 지키기 위해서 운동하세요), còn -(으)려고 thì không (건강을 지키려고 운동하세요 ✗). Về nguyên tắc không gắn -기 위해서 vào tính từ: muốn nói “để khỏe” thì dùng 건강해지기 위해서, không nói 건강하기 위해서.

Trong bài: Thuyết trình ở trường

-는 대로 – “ngay khi…” và -(으)ㄴ/는 대로 – “theo như…”

Ngay khi: Động từ + 는 대로 · Theo như: Động từ + (으)ㄴ 대로 (đã) / 는 대로 (đang, thường) · Danh từ + 대로

Nghĩa 1: -는 대로 = vừa xong việc A là làm ngay việc B, thường dùng cho việc sắp tới, lời hứa, lời nhờ. Nghĩa 2: làm y như điều đã nghe, đã thấy, đã học. Với danh từ: 계획대로 (theo kế hoạch), 마음대로 (tùy ý).

  • 자료를 받는 대로 바로 보내 드릴게요.

    Jaryoreul banneun daero baro bonae deurilgeyo.

    Nhận được tài liệu là tôi gửi ngay cho anh.

  • 연습한 대로 하면 잘할 수 있을 거예요.

    Yeonseupan daero hamyeon jalhal su isseul geoyeyo.

    Cứ làm đúng như đã luyện là bạn sẽ làm tốt.

  • 교수님이 말씀하신 대로 결론을 먼저 말했어요.

    Gyosunimi malsseumhasin daero gyeolloneul meonjeo malhaesseoyo.

    Tôi đã nói kết luận trước, đúng như giáo sư dặn.

So với tiếng Việt

Nghĩa “ngay khi” gần với -자마자 (T3) nhưng -는 대로 không dùng để kể việc đã xảy ra: “Vừa về đến nhà là tôi ngủ” phải nói 집에 오자마자 잤어요, không nói 집에 오는 대로 잤어요. Còn khi hẹn, nhờ: 도착하는 대로 연락 주세요 (đến nơi là báo ngay nhé) thì rất tự nhiên.

Trong bài: Thuyết trình ở trường

-다 보면 – “cứ… mãi thì (sẽ)…”

Động từ + 다 보면 + (kết quả dự đoán / tự nhiên)

Diễn tả khi một hành động được lặp lại hay kéo dài thì sẽ dẫn đến một kết quả hoặc phát hiện nào đó. Vế sau thường là dự đoán (-(으)ㄹ 거예요), sự thật chung (-게 되다, -기도 하다), không chia quá khứ.

  • 매일 연습하다 보면 발표가 덜 떨릴 거예요.

    Maeil yeonseupada bomyeon balpyoga deol tteollil geoyeyo.

    Cứ luyện mỗi ngày thì thuyết trình sẽ đỡ run hơn.

  • 자료를 찾다 보면 시간이 금방 가요.

    Jaryoreul chatda bomyeon sigani geumbang gayo.

    Cứ mải tìm tài liệu là thời gian trôi rất nhanh.

  • 토론을 하다 보면 생각이 다른 사람과 부딪히기도 해요.

    Toroneul hada bomyeon saenggagi dareun saramgwa budichigido haeyo.

    Tranh luận mãi thì có lúc cũng va chạm với người khác ý kiến.

So với tiếng Việt

Giống “cứ… rồi sẽ…”, “làm mãi thì…”. Muốn kể việc ĐÃ xảy ra do làm mãi, người Hàn dùng -다 보니(까): 매일 연습하다 보니 실력이 늘었어요. Đừng nói 연습하다 보면 실력이 늘었어요.

Trong bài: Thuyết trình ở trường

N에 비해(서) – “so với…”

Danh từ + 에 비해(서) · Động từ + 는 것에 비해

Đặt một đối tượng làm chuẩn để so sánh. Trang trọng hơn -보다, rất hay gặp trong tin tức và trong câu 53 TOPIK khi mô tả số liệu. Cũng dùng với nghĩa “so với (mức kỳ vọng) thì…”: 나이에 비해 (so với tuổi).

  • 대기업은 중소기업에 비해 연봉이 높은 편이에요.

    Daegieobeun jungsogieobe bihae yeonbongi nopeun pyeonieyo.

    So với doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập đoàn lớn thường lương cao hơn.

  • 작년에 비해 올해는 구직자가 20% 늘었다.

    Jangnyeone bihae olhaeneun gujikjaga isip peosenteu neureotda.

    So với năm ngoái, năm nay số người tìm việc tăng 20%.

  • 나이에 비해 경력이 많으시네요.

    Naie bihae gyeongnyeogi maneusineyo.

    So với tuổi thì anh có nhiều kinh nghiệm thật.

So với tiếng Việt

Người Việt hay thêm 더 rồi lại dùng cả 보다 lẫn 에 비해 trong một câu (작년보다에 비해 ✗). Chọn một: 작년보다 늘었다 (văn nói) hoặc 작년에 비해 늘었다 (văn viết, câu 53).

Trong bài: Kinh tế – việc làm của thanh niên

-(으)ㄴ/는 데 반해 – “trong khi…, trái lại…”

Động từ + 는 데 반해 · Tính từ + (으)ㄴ 데 반해 · Quá khứ: Động từ + (으)ㄴ 데 반해 · Danh từ + 인 데 반해

Đặt hai sự việc tương phản cạnh nhau để đối chiếu. Mang sắc thái văn viết, khách quan; rất hợp để so sánh hai nhóm, hai con số trong bài viết và tin tức.

  • 정규직은 늘어난 데 반해 비정규직은 줄었다.

    Jeonggyujigeun neureonan de banhae bijeonggyujigeun jureotda.

    Lao động chính thức tăng, trong khi lao động không chính thức giảm.

  • 서울은 일자리가 많은 데 반해 집값이 너무 비싸다.

    Seoureun iljariga maneun de banhae jipgapsi neomu bissada.

    Seoul nhiều việc làm, nhưng ngược lại giá nhà quá đắt.

  • 형은 안정적인 직업을 원하는 데 반해 저는 창업을 하고 싶어요.

    Hyeongeun anjeongjeogin jigeobeul wonhaneun de banhae jeoneun changeobeul hago sipeoyo.

    Anh tôi muốn nghề ổn định, còn tôi thì muốn khởi nghiệp.

So với tiếng Việt

Nghĩa gần với -지만 nhưng trang trọng và nhấn mạnh sự đối lập giữa hai vế ngang hàng. Chú ý chia đúng: tính từ dùng (으)ㄴ (많은 데 반해), động từ dùng 는 (원하는 데 반해). Bài 5 sẽ học -는 반면에, nghĩa rất giống.

Trong bài: Kinh tế – việc làm của thanh niên

-(으)ㄴ/는 셈이다 – “coi như là…, tính ra là…”

Động từ + 는 셈이다 (hiện tại) / (으)ㄴ 셈이다 (coi như đã) · Tính từ + (으)ㄴ 셈이다 · Danh từ + 인 셈이다

Dùng khi suy ra, quy đổi một sự việc thành một kết luận gần đúng: “tính ra thì…, xem như…”. Không phải hoàn toàn đúng y như vậy nhưng về thực chất là như vậy.

  • 한 달에 26일 일하니까 거의 매일 출근하는 셈이에요.

    Han dare isimnyugil ilhanikka geoui maeil chulgeunhaneun semieyo.

    Một tháng làm 26 ngày, tính ra gần như ngày nào cũng đi làm.

  • 100명 중에서 두 명만 뽑았으니 경쟁률이 50 대 1인 셈이다.

    Baek myeong jungeseo du myeongman ppobasseuni gyeongjaengnyuri osip dae irin semida.

    100 người chỉ tuyển 2, tính ra tỉ lệ chọi là 50 chọi 1.

  • 이번 면접만 통과하면 취업한 셈이에요.

    Ibeon myeonjeomman tonggwahamyeon chwieopan semieyo.

    Chỉ cần qua vòng phỏng vấn này là coi như đã có việc.

So với tiếng Việt

Giống “coi như, xem như, tính ra”. Khác -(으)ㄴ/는 편이다 (T3, “thuộc dạng, khá là”): 많이 먹는 편이다 = thuộc dạng ăn nhiều; 하루 다섯 끼를 먹으니 많이 먹는 셈이다 = ăn 5 bữa một ngày, tính ra là ăn nhiều.

Trong bài: Kinh tế – việc làm của thanh niên

N(으)로 인해(서) / N(으)로 인한 N – “do…, bởi…”

Danh từ + (으)로 인해(서) + kết quả · Danh từ + (으)로 인한 + Danh từ

Nêu nguyên nhân trong văn viết, tin tức, thông báo. Thường đi với kết quả không mong muốn (ô nhiễm, thiệt hại, chậm trễ). Dạng định ngữ (으)로 인한 + N nghĩa là “… do … gây ra”.

  • 플라스틱 쓰레기로 인해 바다가 오염되고 있다.

    Peullaseutik sseuregiro inhae badaga oyeomdoego itda.

    Do rác thải nhựa, biển đang bị ô nhiễm.

  • 태풍으로 인해 모든 비행기가 결항되었습니다.

    Taepungeuro inhae modeun bihaenggiga gyeolhangdoeeotseumnida.

    Do bão, tất cả các chuyến bay đã bị hủy.

  • 미세 플라스틱으로 인한 피해가 점점 늘고 있다.

    Mise peullaseutigeuro inhan pihaega jeomjeom neulgo itda.

    Thiệt hại do vi nhựa gây ra ngày càng tăng.

So với tiếng Việt

Giống “do…, bởi…” trong văn báo chí. Văn nói thường dùng 때문에; dùng (으)로 인해 trong câu chuyện thường ngày sẽ nghe cứng. Không đặt sau động từ: muốn dùng với động từ phải danh từ hóa (-는 것으로 인해) hoặc đổi sang -기 때문에.

Trong bài: Môi trường – rác thải nhựa

-기 마련이다 – “đương nhiên sẽ…, ắt sẽ…”

Động từ/Tính từ + 기 마련이다

Nói một điều là lẽ tự nhiên, quy luật chung, ai cũng vậy. Thường dùng để khuyên nhủ, an ủi, hoặc nêu nhận định khái quát trong bài viết nghị luận.

  • 사람은 누구나 실수하기 마련이에요.

    Sarameun nuguna silsuhagi maryeonieyo.

    Ai cũng có lúc mắc sai lầm.

  • 편리한 것에는 대가가 따르기 마련이다.

    Pyeollihan geoseneun daegaga ttareugi maryeonida.

    Cái gì tiện lợi thì ắt phải trả giá.

  • 일회용품을 많이 쓰면 쓰레기가 늘기 마련이다.

    Ilhoeyongpumeul mani sseumyeon sseuregiga neulgi maryeonida.

    Dùng nhiều đồ dùng một lần thì đương nhiên rác sẽ tăng.

So với tiếng Việt

Giống “đương nhiên, lẽ thường là”. Chỉ dùng cho quy luật chung, không dùng cho một sự việc cá biệt: không nói 어제 비가 오기 마련이었어요. Câu này rất hữu ích cho câu 54 TOPIK khi viết nhận định chung.

Trong bài: Môi trường – rác thải nhựa

-아/어 봤자 – “dù có… thì cũng (vô ích)”

Động từ/Tính từ + 아/어 봤자 + (vô ích, chẳng được bao nhiêu)

Giả định dù có làm việc ở vế trước thì kết quả cũng không như mong muốn, vô ích, hoặc chẳng đáng kể. Vế sau thường là 소용없다, 별로…, -(으)ㄹ 거예요 mang nghĩa tiêu cực. Dạng đầy đủ là -아/어 보았자, văn nói thường dùng -아/어 봤자.

  • 지금 후회해 봤자 소용없어요.

    Jigeum huhoehae bwatja soyongeopseoyo.

    Bây giờ có hối hận cũng vô ích.

  • 나 혼자 텀블러를 써 봤자 무슨 변화가 있겠어요?

    Na honja teombeulleoreul sseo bwatja museun byeonhwaga itgesseoyo?

    Mình tôi dùng cốc riêng thì thay đổi được gì chứ?

  • 지금 가 봤자 가게는 벌써 문을 닫았을 거예요.

    Jigeum ga bwatja gageneun beolsseo muneul dadasseul geoyeyo.

    Giờ có đi thì cửa hàng chắc cũng đã đóng cửa rồi.

So với tiếng Việt

Giống “có… cũng chẳng…”. Vế sau KHÔNG được là mệnh lệnh, rủ rê, và không dùng quá khứ trước 봤자 (갔어 봤자 ✗). Người Việt hay nhầm với -아/어 보다 (thử làm): 써 봤어요 = đã dùng thử; 써 봤자 = có dùng cũng vô ích.

Trong bài: Môi trường – rác thải nhựa

-는 반면(에) – “trái lại, ngược lại…”

Động từ + 는 반면(에) · Tính từ + (으)ㄴ 반면(에) · Quá khứ: Động từ + (으)ㄴ 반면(에) · Danh từ + 인 반면(에)

Nêu hai mặt đối lập của cùng một sự vật hoặc hai sự vật: mặt này thế này, mặt kia ngược lại. Rất hay dùng để nói ưu – nhược điểm trong bài viết nghị luận. Có thể đứng đầu câu: 반면에 (ngược lại).

  • 스마트폰은 편리한 반면에 중독되기 쉽다.

    Seumateuponeun pyeollihan banmyeone jungdokdoegi swipda.

    Điện thoại thông minh tiện lợi, nhưng ngược lại dễ gây nghiện.

  • 형은 기계를 잘 다루는 반면 저는 잘 못 다뤄요.

    Hyeongeun gigyereul jal daruneun banmyeon jeoneun jal mot darwoyo.

    Anh tôi giỏi dùng máy móc, còn tôi thì ngược lại.

  • 온라인 수업은 시간이 자유로운 반면 집중하기가 어렵다.

    Onlain sueobeun sigani jayuroun banmyeon jipjunghagiga eoryeopda.

    Học trực tuyến tự do về thời gian, nhưng ngược lại khó tập trung.

So với tiếng Việt

Gần nghĩa -(으)ㄴ/는 데 반해 (bài 3). Mẹo nhớ: 반면 = “mặt trái” (反面, phản diện), hợp khi nói ưu – nhược điểm của một thứ. Chú ý tính từ dùng -(으)ㄴ 반면 (편리한), động từ dùng -는 반면 (다루는).

Trong bài: Công nghệ – điện thoại thông minh

-기 십상이다 – “dễ (bị)…, rất dễ…”

Động từ + 기 십상이다

Cảnh báo khả năng cao một điều không tốt sẽ xảy ra nếu cứ làm theo cách đó. Vế trước thường là điều kiện (-(으)면, -다가는) dẫn đến kết quả xấu. Gốc từ thành ngữ 十常八九 (thập thường bát cửu): mười phần thì có đến tám, chín.

  • 자기 전에 휴대폰을 보면 잠을 설치기 십상이에요.

    Jagi jeone hyudaeponeul bomyeon jameul seolchigi sipsangieyo.

    Xem điện thoại trước khi ngủ thì rất dễ mất ngủ.

  • 출처를 확인하지 않으면 가짜 뉴스에 속기 십상이다.

    Chulcheoreul hwaginhaji aneumyeon gajja nyuseue sokgi sipsangida.

    Không kiểm tra nguồn thì rất dễ bị tin giả lừa.

  • 비밀번호를 너무 쉽게 만들면 해킹당하기 십상이에요.

    Bimilbeonhoreul neomu swipge mandeulmyeon haekingdanghagi sipsangieyo.

    Đặt mật khẩu quá dễ thì rất dễ bị hack.

So với tiếng Việt

Giống “dễ… lắm, kiểu gì cũng…”, chỉ dùng cho kết quả xấu. Không nói 열심히 하면 합격하기 십상이에요 (kết quả tốt). Gần nghĩa -기 쉽다 nhưng mạnh hơn và mang ý cảnh báo.

Trong bài: Công nghệ – điện thoại thông minh

-는 한 – “chừng nào còn…, miễn là…”

Động từ + 는 한 · Tính từ + (으)ㄴ 한 (가능한 한) · Phủ định: -지 않는 한 (trừ khi…)

Đặt điều kiện, phạm vi: chừng nào điều kiện ở vế trước còn đúng thì vế sau xảy ra. Dạng phủ định -지 않는 한 = “nếu không… thì (sẽ không bao giờ)…, trừ khi…”. Mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong văn viết và lời cam kết.

  • 규칙을 지키는 한 스마트폰을 써도 괜찮아.

    Gyuchigeul jikineun han seumateuponeul sseodo gwaenchana.

    Chừng nào còn giữ quy tắc thì con dùng điện thoại cũng được.

  • 본인이 노력하지 않는 한 중독에서 벗어나기 어렵다.

    Bonini noryeokaji anneun han jungdogeseo beoseonagi eoryeopda.

    Trừ khi bản thân nỗ lực, còn không thì rất khó thoát khỏi cơn nghiện.

  • 제가 아는 한 그 앱은 안전해요.

    Jega aneun han geu aebeun anjeonhaeyo.

    Theo như tôi biết thì ứng dụng đó an toàn.

So với tiếng Việt

Cụm cố định rất hay dùng: 제가 아는 한 (theo như tôi biết), 가능한 한 (trong khả năng có thể, càng… càng tốt), 특별한 일이 없는 한 (nếu không có gì đặc biệt). Người Việt hay viết nhầm -(으)ㄹ 한 ✗: với động từ luôn là -는 한.

Trong bài: Công nghệ – điện thoại thông minh

-더니 – “trước thì…, (thế mà) giờ…” (kể điều đã quan sát)

Động từ/Tính từ + 더니 · Danh từ + (이)더니

Người nói kể lại điều đã tận mắt thấy về NGƯỜI KHÁC hoặc sự vật, rồi nói tiếp: (1) sự thay đổi trái ngược (trước thế này, giờ thế kia); (2) kết quả tiếp nối (sau khi thấy A thì B xảy ra). Chủ ngữ thường là ngôi thứ ba, hai vế cùng chủ ngữ.

  • 어제는 춥더니 오늘은 따뜻하네요.

    Eojeneun chupdeoni oneureun ttatteutaneyo.

    Hôm qua lạnh thế, hôm nay lại ấm.

  • 처음에는 한국어를 하나도 못하더니 지금은 통역까지 해요.

    Cheoeumeneun hangugeoreul hanado motadeoni jigeumeun tongyeokkkaji haeyo.

    Hồi đầu chị ấy không nói được câu tiếng Hàn nào, thế mà giờ còn làm cả phiên dịch.

  • 동생이 몇 달 동안 열심히 공부하더니 결국 시험에 합격했어요.

    Dongsaengi myeot dal dongan yeolsimhi gongbuhadeoni gyeolguk siheome hapgyeokaesseoyo.

    Em tôi chăm chỉ học mấy tháng liền, rồi cuối cùng cũng thi đỗ.

So với tiếng Việt

Không dùng -더니 với chủ ngữ là chính mình khi kể hành động của mình (저는 공부하더니 ✗). Khi chủ ngữ là “tôi” và muốn nói “tôi đã làm A thì phát hiện B”, dùng -았/었더니 (học ở TOPIK 3): 제가 전화했더니 아무도 안 받았어요.

Trong bài: Gia đình đa văn hóa

-고 보니(까) – “làm xong rồi mới thấy (nhận ra)…”

Động từ + 고 보니(까)

Sau khi làm xong một việc, người nói mới nhận ra điều trước đó chưa biết, hoặc khác với suy nghĩ ban đầu. Thường dùng với 듣다, 알다, 결혼하다, 살다, 이야기하다…

  • 결혼하고 보니 생각보다 문화 차이가 컸어요.

    Gyeolhonhago boni saenggakboda munhwa chaiga keosseoyo.

    Kết hôn rồi mới thấy khác biệt văn hóa lớn hơn mình tưởng.

  • 얘기를 듣고 보니 시어머니 마음도 이해가 돼요.

    Yaegireul deutgo boni sieomeoni maeumdo ihaega dwaeyo.

    Nghe chuyện xong mới hiểu được lòng mẹ chồng.

  • 알고 보니 그분도 베트남에서 살았던 적이 있었어요.

    Algo boni geubundo beteuname salatdeon jeogi isseosseoyo.

    Hóa ra người đó cũng từng sống ở Việt Nam.

So với tiếng Việt

알고 보니 là cụm cố định = “hóa ra”. Khác -다 보니 (bài 8: làm mãi, lặp lại rồi dẫn đến kết quả): -고 보니 nhấn mạnh việc làm một lần, xong rồi mới nhận ra.

Trong bài: Gia đình đa văn hóa

-(으)ㄹ 리가 없다 – “làm gì có chuyện…, không thể nào…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 리가 없다 · Quá khứ: -았/었을 리가 없다 · Danh từ + 일 리가 없다 · Câu hỏi: -(으)ㄹ 리가 있어요?

Khẳng định mạnh rằng điều đó không thể xảy ra, không có lý nào, dựa trên hiểu biết của người nói. Dạng câu hỏi tu từ -(으)ㄹ 리가 있어요? cũng mang nghĩa phủ định.

  • 그렇게 착한 사람이 거짓말을 할 리가 없어요.

    Geureoke chakan sarami geojinmareul hal riga eopseoyo.

    Người hiền như thế làm gì có chuyện nói dối.

  • 어머님이 저를 싫어하실 리가 없어요. 오해예요.

    Eomeonimi jeoreul sireohasil riga eopseoyo. Ohaeyeyo.

    Mẹ không thể nào ghét con được. Là hiểu lầm thôi.

  • 아침에 확인했는데 문이 열려 있었을 리가 있어요?

    Achime hwaginhaenneunde muni yeollyeo isseosseul riga isseoyo?

    Sáng tôi kiểm tra rồi, làm sao cửa lại mở được?

So với tiếng Việt

Viết 리가 (理가, lý), đọc [리가]; nhiều người viết sai thành 이가. Chỉ dùng khi có căn cứ để tin chắc là không thể, không dùng cho mong muốn: “mong là không mưa” là 비가 안 왔으면 좋겠어요, không phải 비가 올 리가 없어요.

Trong bài: Gia đình đa văn hóa

-(으)ㄴ/는 탓에 / N 탓에 – “tại vì…, do lỗi…”

Động từ + 는 탓에 (hiện tại) / (으)ㄴ 탓에 (quá khứ) · Tính từ + (으)ㄴ 탓에 · Danh từ + 탓에 / 인 탓에 · Kết câu: -(으)ㄴ/는 탓이다

Nêu nguyên nhân dẫn đến kết quả xấu, kèm ý trách móc, đổ lỗi cho nguyên nhân đó. 탓 nghĩa là “lỗi, tại”. Kết thúc câu có thể dùng N 탓이다 hoặc -(으)ㄴ/는 탓이다.

  • 밤늦게까지 학원에 다니는 탓에 학생들이 늘 피곤하다.

    Bamneutgekkaji hagwone danineun tase haksaengdeuri neul pigonhada.

    Tại đi học thêm đến khuya nên học sinh lúc nào cũng mệt.

  • 시험 준비를 제대로 못 한 탓에 성적이 떨어졌어요.

    Siheom junbireul jedaero mot han tase seongjeogi tteoreojyeosseoyo.

    Tại không chuẩn bị thi tử tế nên điểm bị tụt.

  • 다 제 탓이에요. 미안해요.

    Da je tasieyo. Mianhaeyo.

    Tất cả là lỗi tại tôi. Xin lỗi nhé.

So với tiếng Việt

Giống “tại…, đổ tại…”. Khác -는 바람에 (T3): -는 바람에 nhấn mạnh việc bất ngờ, ngoài ý muốn; -는 탓에 nhấn mạnh trách nhiệm, lỗi lầm. Kết quả tốt thì dùng -(으)ㄴ/는 덕분에, không dùng 탓에.

Trong bài: Giáo dục – áp lực học thêm

N에 따라(서) – “tùy theo…”; N에 따르면 – “theo (nguồn tin)…”

Danh từ + 에 따라(서) / 에 따라 다르다 · Danh từ (nguồn) + 에 따르면 … -다고 하다

에 따라(서): kết quả thay đổi tùy theo điều kiện, hoặc làm theo một quy định. 에 따르면: dẫn nguồn thông tin (theo khảo sát, theo tin tức…), vế sau thường là câu gián tiếp -다고 한다 hoặc -(으)ㄴ 것으로 나타났다.

  • 사교육비는 지역에 따라 차이가 크다.

    Sagyoyukbineun jiyeoge ttara chaiga keuda.

    Chi phí học thêm chênh lệch lớn tùy theo khu vực.

  • 학교 규칙에 따라 휴대폰을 제출해야 합니다.

    Hakgyo gyuchige ttara hyudaeponeul jechulhaeya hamnida.

    Theo nội quy nhà trường, phải nộp điện thoại.

  • 뉴스에 따르면 올해 수능 응시자가 늘었다고 해요.

    Nyuseue ttareumyeon olhae suneung eungsijaga neureotdago haeyo.

    Theo tin tức, năm nay số thí sinh thi đại học tăng.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm 에 따라 (tùy theo) với 에 따르면 (theo nguồn tin). Câu 53 TOPIK thường mở đầu bằng “조사 결과에 따르면…” hoặc “○○에서 조사한 결과…”. Người Việt hay viết 조사에 따라 … 나타났다 ✗ — phải là 조사에 따르면.

Trong bài: Giáo dục – áp lực học thêm

-(으)ㄹ 뿐만 아니라 / N뿐만 아니라 – “không những… mà còn…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 뿐만 아니라 · Quá khứ: -았/었을 뿐만 아니라 · Danh từ + 뿐만 아니라 + N도

Thêm một thông tin cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) vào thông tin trước. Vế sau thường có 도 hoặc 까지. Dùng được cả văn nói lẫn văn viết, rất hợp để liệt kê luận cứ trong bài nghị luận.

  • 사교육은 비용이 많이 들 뿐만 아니라 학생들의 휴식 시간도 빼앗는다.

    Sagyoyugeun biyongi mani deul ppunman anira haksaengdeurui hyusik sigando ppaeanneunda.

    Học thêm không những tốn kém mà còn lấy mất thời gian nghỉ ngơi của học sinh.

  • 그 선생님은 잘 가르칠 뿐만 아니라 학생들의 고민도 잘 들어 주세요.

    Geu seonsaengnimeun jal gareuchil ppunman anira haksaengdeurui gomindo jal deureo juseyo.

    Thầy ấy không những dạy giỏi mà còn chịu lắng nghe tâm sự của học sinh.

  • 한국뿐만 아니라 베트남도 교육열이 높아요.

    Hangukppunman anira beteunamdo gyoyungnyeori nopayo.

    Không chỉ Hàn Quốc mà Việt Nam cũng rất coi trọng giáo dục.

So với tiếng Việt

Gần nghĩa -(으)ㄴ/는 데다가 (T3) nhưng 뿐만 아니라 trang trọng hơn, dùng tốt trong văn viết. Hai vế phải cùng chiều: không nói “비싸지 않을 뿐만 아니라 맛없어요” (rẻ là tốt, dở là xấu → nên dùng -지만).

Trong bài: Giáo dục – áp lực học thêm

-다 보니(까) – “làm mãi rồi thì (thành ra)…”

Động từ + 다 보니(까) + kết quả đã xảy ra / trạng thái hiện tại · Tính từ + 다 보니 · Danh từ + (이)다 보니 (nêu lý do)

Một hành động lặp lại hoặc kéo dài, rồi dẫn đến kết quả hay phát hiện mới. Vế sau thường ở quá khứ hoặc là trạng thái hiện tại. Đây là “phiên bản đã xảy ra” của -다 보면 (bài 2).

  • 매일 야근을 하다 보니 번아웃이 왔어요.

    Maeil yageuneul hada boni beonausi wasseoyo.

    Ngày nào cũng làm thêm giờ, rốt cuộc tôi bị kiệt sức.

  • 혼자 지내다 보니까 말할 사람이 없어서 외로웠어요.

    Honja jinaeda bonikka malhal sarami eopseoseo oerowosseoyo.

    Sống một mình mãi nên không có ai để nói chuyện, tôi thấy cô đơn.

  • 상담을 받다 보니 제 감정을 이해하게 되었어요.

    Sangdameul batda boni je gamjeongeul ihaehage doeeosseoyo.

    Đi tư vấn một thời gian, tôi dần hiểu được cảm xúc của mình.

So với tiếng Việt

Giống “làm mãi rồi thành ra…”. Phân biệt: -다 보면 + tương lai (cứ làm sẽ…), -다 보니 + kết quả đã có (làm mãi nên đã…), -고 보니 (làm xong một lần mới nhận ra). Gắn vào tính từ, danh từ thì -다 보니 mang nghĩa “vì (tình trạng kéo dài) nên…”: 바쁘다 보니 연락을 못 했어요 (bận quá nên không liên lạc được), 외국인이다 보니 (vì là người nước ngoài nên…).

Trong bài: Sức khỏe tinh thần

-(으)ㄹ까 봐(서) – “sợ rằng…, lo là… nên…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ까 봐(서) · Quá khứ: -았/었을까 봐 · Danh từ + 일까 봐

Diễn tả nỗi lo một điều gì đó có thể xảy ra, nên đã làm (hoặc không làm) việc ở vế sau. Kết câu hay gặp: -(으)ㄹ까 봐 걱정이다 (lo là…). Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê.

  • 친구가 걱정할까 봐 힘들다는 말을 못 했어요.

    Chinguga geokjeonghalkka bwa himdeuldaneun mareul mot haesseoyo.

    Sợ bạn lo nên tôi không nói là mình đang khổ sở.

  • 다른 사람들이 이상하게 볼까 봐 상담을 망설였어요.

    Dareun saramdeuri isanghage bolkka bwa sangdameul mangseoryeosseoyo.

    Sợ người khác nhìn mình kỳ lạ nên tôi chần chừ không đi tư vấn.

  • 시험에 떨어질까 봐 걱정이에요.

    Siheome tteoreojilkka bwa geokjeongieyo.

    Tôi lo là sẽ thi trượt.

So với tiếng Việt

Không dùng -(으)ㄹ까 봐 với vế sau mệnh lệnh: “Sợ muộn, hãy đi sớm” phải nói 늦을지도 모르니까 일찍 가세요, không nói 늦을까 봐 일찍 가세요. Khác -기 위해서: -기 위해서 là mục đích mong muốn, -(으)ㄹ까 봐 là nỗi lo không mong muốn.

Trong bài: Sức khỏe tinh thần

-(으)ㄹ 정도로 / -(으)ㄹ 정도이다 – “đến mức…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 정도로 + Tính từ/Động từ · Kết câu: -(으)ㄹ 정도이다 · Danh từ + 정도

Diễn tả mức độ của một trạng thái bằng cách so với một hậu quả cụ thể: mệt đến mức không đứng dậy nổi. Dùng nhiều trong văn nói lẫn văn viết để làm câu sinh động.

  • 아침에 일어나지 못할 정도로 지쳤어요.

    Achime ireonaji motal jeongdoro jichyeosseoyo.

    Tôi mệt đến mức sáng không dậy nổi.

  • 눈물이 날 정도로 그 말이 고마웠어요.

    Nunmuri nal jeongdoro geu mari gomawosseoyo.

    Câu nói đó làm tôi biết ơn đến mức rơi nước mắt.

  • 스트레스가 잠을 못 잘 정도예요.

    Seuteureseuga jameul mot jal jeongdoyeyo.

    Căng thẳng đến mức không ngủ được.

So với tiếng Việt

Giống “đến mức, đến nỗi”. Người Việt hay quên định ngữ -(으)ㄹ trước 정도 (아프는 정도로 ✗ → 아플 정도로). Mức độ quá đáng, tiêu cực thường dùng -(으)ㄹ 정도로; không nhầm với 정도 đứng sau số (1시간 정도 = khoảng 1 tiếng).

Trong bài: Sức khỏe tinh thần

-(으)ㄴ/는 김에 – “nhân tiện…, tiện thể…”

Động từ + 는 김에 (đang, sắp làm) / (으)ㄴ 김에 (đã làm) · Danh từ + 김에 (출장 김에)

Nhân dịp đang làm (hoặc đã làm) việc A, làm luôn việc B vốn không định trước. Thường dùng với 가다, 오다, 나가다, 말이 나오다 (nhân tiện nói đến).

  • 경주에 간 김에 불국사도 둘러봤어요.

    Gyeongjue gan gime bulguksado dulleobwasseoyo.

    Nhân tiện đến Gyeongju, tôi tham quan luôn chùa Bulguksa.

  • 시장에 가는 김에 내 것도 좀 사다 줄래?

    Sijange ganeun gime nae geotdo jom sada jullae?

    Tiện đi chợ thì mua giùm mình luôn được không?

  • 말이 나온 김에 다음 달 여행 계획도 세워요.

    Mari naon gime daeum dal yeohaeng gyehoekdo sewoyo.

    Nhân tiện nói đến đây, mình lên kế hoạch du lịch tháng sau luôn đi.

So với tiếng Việt

Giống “nhân tiện, tiện thể”. Khác -(으)ㄹ 겸: -(으)ㄹ 겸 là có sẵn nhiều mục đích từ đầu; -는 김에 là việc thứ hai nảy ra nhân dịp việc thứ nhất. Vế sau thường là hành động có chủ ý (không dùng cho thời tiết, cảm xúc).

Trong bài: Du lịch – di sản văn hóa

-(으)ㄹ 겸 – “vừa để… vừa để…”

Động từ + (으)ㄹ 겸 (Động từ + (으)ㄹ 겸) + hành động · Danh từ + 겸 + Danh từ (아침 겸 점심)

Một hành động có từ hai mục đích trở lên. Có thể lặp: -(으)ㄹ 겸 -(으)ㄹ 겸. Với danh từ, N 겸 N nghĩa là “kiêm”: 아침 겸 점심 (bữa sáng kiêm trưa), 거실 겸 서재 (phòng khách kiêm phòng đọc).

  • 역사 공부도 할 겸 바람도 쐴 겸 고궁에 갔어요.

    Yeoksa gongbudo hal gyeom baramdo ssoel gyeom gogunge gasseoyo.

    Vừa để học lịch sử vừa để hóng gió, tôi đã đến cung điện cổ.

  • 한국어도 연습할 겸 해설사 투어를 신청했어요.

    Hangugeodo yeonseupal gyeom haeseolsa tueoreul sincheonghaesseoyo.

    Một phần cũng để luyện tiếng Hàn, tôi đăng ký tour có thuyết minh viên.

  • 늦게 일어나서 아침 겸 점심을 먹었어요.

    Neutge ireonaseo achim gyeom jeomsimeul meogeosseoyo.

    Dậy muộn nên tôi ăn bữa sáng kiêm trưa.

So với tiếng Việt

Khi dùng một -(으)ㄹ 겸, người Hàn thường thêm 도 vào tân ngữ để ngầm báo còn mục đích khác (운동도 할 겸). Không dùng -(으)ㄹ 겸 với tính từ.

Trong bài: Du lịch – di sản văn hóa

N에 의해(서) – “bởi…, do (ai/cái gì) gây ra”

Danh từ + 에 의해(서) + động từ bị động · Định ngữ: N에 의한 N

Chỉ chủ thể thực hiện hành động trong câu bị động, phong cách văn viết, tin tức, thuyết minh. Cũng dùng với nghĩa “căn cứ vào, dựa theo” (법에 의해 = theo luật).

  • 이 성은 정조의 명령에 의해 지어졌다.

    I seongeun jeongjoui myeongnyeonge uihae jieojyeotda.

    Thành này được xây theo lệnh của vua Jeongjo.

  • 많은 문화재가 전쟁에 의해 훼손되었다.

    Maneun munhwajaega jeonjaenge uihae hwesondoeeotda.

    Nhiều di sản bị chiến tranh tàn phá.

  • 사람에 의한 산불이 해마다 늘고 있습니다.

    Sarame uihan sanburi haemada neulgo itseumnida.

    Cháy rừng do con người gây ra tăng lên mỗi năm.

So với tiếng Việt

Văn nói, câu bị động với người thì hay dùng 에게/한테 (친구에게 맞았다). Văn viết, nhất là khi chủ thể là tổ chức, sự kiện, luật lệ, dùng 에 의해. 의해 đọc là [의해], phiên âm uihae.

Trong bài: Du lịch – di sản văn hóa

-(으)ㄴ/는 만큼 – “tương xứng với…, bao nhiêu… bấy nhiêu; vì (đã)…”

Động từ + 는 만큼 / (으)ㄴ 만큼 (đã) · Tính từ + (으)ㄴ 만큼 · Động từ + (으)ㄹ 만큼 (đủ để, đến mức) · Danh từ + 만큼 (bằng)

Nghĩa 1: mức độ tương xứng — làm bao nhiêu thì được bấy nhiêu. Nghĩa 2: nêu lý do hiển nhiên, văn viết — “vì (là)… nên đương nhiên…”. Với danh từ, N만큼 = “bằng N, như N” khi so sánh ngang bằng.

  • 노력한 만큼 결과가 나와요.

    Noryeokan mankeum gyeolgwaga nawayo.

    Nỗ lực bao nhiêu thì kết quả bấy nhiêu.

  • 많은 사람이 참여하는 행사인 만큼 안전에 신경 써야 한다.

    Maneun sarami chamyeohaneun haengsain mankeum anjeone singyeong sseoya handa.

    Vì là sự kiện đông người tham gia nên phải chú ý đến an toàn.

  • 봉사는 내가 준 것만큼 나도 많이 받는 일이에요.

    Bongsaneun naega jun geonmankeum nado mani banneun irieyo.

    Tình nguyện là việc mình cho đi bao nhiêu thì cũng nhận lại bấy nhiêu.

So với tiếng Việt

Nghĩa 2 (vì là…) mang sắc thái văn viết, hay xuất hiện trong bài đọc TOPIK: “…인 만큼 …아/어야 한다”. Người Việt hay dịch máy móc thành “bằng” trong mọi trường hợp; hãy xem vế sau là kết quả tương xứng (nghĩa 1) hay lời khuyên, nghĩa vụ (nghĩa 2).

Trong bài: Hoạt động tình nguyện

-아/어야 – “phải… thì mới…”

Động từ/Tính từ + 아/어야 + vế sau (kết quả) · Nhấn mạnh: -아/어야만 · Danh từ + 이어야/여야

Vế trước là điều kiện bắt buộc để vế sau xảy ra: “chỉ khi… thì mới…”. Vế sau thường là 하다, 알다, 되다, -(으)ㄹ 수 있다 hoặc dự đoán. Khác với -아/어야 하다 (phải làm) đã học ở TOPIK 2.

  • 직접 해 봐야 그 마음을 알 수 있어요.

    Jikjeop hae bwaya geu maeumeul al su isseoyo.

    Phải tự làm thử thì mới hiểu được tấm lòng đó.

  • 여러 사람이 함께해야 큰 변화가 생겨요.

    Yeoreo sarami hamkkehaeya keun byeonhwaga saenggyeoyo.

    Phải nhiều người cùng làm thì mới có thay đổi lớn.

  • 만 16세 이상이어야 헌혈을 할 수 있습니다.

    Man simnyuk se isangieoya heonhyeoreul hal su itseumnida.

    Phải từ đủ 16 tuổi trở lên mới được hiến máu.

So với tiếng Việt

Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê, và vế trước không chia quá khứ khi nói điều kiện chung. Đừng nhầm -아/어야 (điều kiện) với -아/어야 하다/되다 (nghĩa vụ): 운동해야 건강해져요 = phải tập thì mới khỏe; 운동해야 해요 = phải tập.

Trong bài: Hoạt động tình nguyện

-기 나름이다 / N 나름이다 – “tùy vào (cách)…”

Động từ + 기 나름이다 · Danh từ + 나름이다 · Định ngữ: N + 나름의 + N (theo cách riêng của N)

Kết quả tùy thuộc vào cách làm, cách nghĩ của mỗi người. Thường dùng với 생각하다, 하다, 마음먹다. N 나름이다 = tùy vào N (사람 나름이다: tùy người). 나름대로 = theo cách riêng của mình.

  • 행복은 생각하기 나름이에요.

    Haengbogeun saenggakagi nareumieyo.

    Hạnh phúc là tùy vào cách mình nghĩ.

  • 봉사 활동이 힘든지 아닌지는 사람 나름이에요.

    Bongsa hwaldongi himdeunji aninjineun saram nareumieyo.

    Tình nguyện có vất vả hay không là tùy người.

  • 저도 제 나름대로 이웃을 도우려고 노력하고 있어요.

    Jeodo je nareumdaero iuseul douryeogo noryeokago isseoyo.

    Tôi cũng đang cố giúp hàng xóm theo cách riêng của mình.

So với tiếng Việt

Giống “tùy (vào)…”, “là do mình cả”. Khác N에 따라 다르다 (bài 7, khách quan: 지역에 따라 다르다): 나름이다 nhấn mạnh vai trò của con người, thái độ, cách làm. Không dùng -기 나름이다 với tính từ.

Trong bài: Hoạt động tình nguyện

-(으)나 마나 – “có… hay không thì cũng vậy”

Động từ + (으)나 마나 · Cụm cố định: 보나 마나 (khỏi xem cũng biết), 물어보나 마나, 하나 마나

Dù làm hay không làm thì kết quả cũng như nhau, nên việc làm đó không cần thiết. 보나 마나 còn nghĩa là “chắc chắn, khỏi phải xem” khi đoán một kết quả hiển nhiên.

  • 이런 과장 광고는 보나 마나 거짓말이에요.

    Ireon gwajang gwanggoneun bona mana geojinmarieyo.

    Quảng cáo phóng đại kiểu này khỏi xem cũng biết là nói dối.

  • 그 사람한테는 말하나 마나예요. 듣지 않을 거예요.

    Geu saramhanteneun malhana manayeyo. Deutji aneul geoyeyo.

    Nói với người đó cũng như không. Anh ta sẽ không nghe đâu.

  • 이 크림은 바르나 마나 효과가 없었어요.

    I keurimeun bareuna mana hyogwaga eopseosseoyo.

    Kem này bôi hay không bôi cũng chẳng có tác dụng gì.

So với tiếng Việt

Gần với -아/어 봤자 (bài 4) nhưng -(으)나 마나 nhấn mạnh “làm hay không cũng như nhau”, còn -아/어 봤자 nhấn mạnh “dù có cố làm thì cũng chẳng được gì”. 보나 마나 rất hay gặp trong hội thoại TOPIK nghe.

Trong bài: Quảng cáo và người tiêu dùng

-(으)ㄴ/는 듯하다 – “dường như, có vẻ” (văn viết) và -듯(이) – “như thể”

Động từ + 는 듯하다 (hiện tại) / (으)ㄴ 듯하다 (quá khứ) / (으)ㄹ 듯하다 (phỏng đoán) · Tính từ + (으)ㄴ 듯하다 · So sánh: V/A + 듯(이) hoặc -(으)ㄴ/는 듯이

-는 듯하다 tương đương -는 것 같다 nhưng trang trọng, hay dùng trong văn viết, tin tức, bài nghị luận để phỏng đoán nhẹ nhàng. -듯(이) gắn trực tiếp vào gốc từ nghĩa là “như thể, giống như”.

  • 광고를 많이 볼수록 그 제품을 믿게 되는 듯하다.

    Gwanggoreul mani bolsurok geu jepumeul mitge doeneun deutada.

    Dường như càng xem nhiều quảng cáo, người ta càng tin sản phẩm đó.

  • 그 영상은 협찬을 받은 듯해요.

    Geu yeongsangeun hyeopchaneul badeun deutaeyo.

    Video đó có vẻ đã nhận tài trợ.

  • 그 상품은 날개 돋친 듯이 팔렸다.

    Geu sangpumeun nalgae dotchin deusi pallyeotda.

    Món hàng đó bán chạy như tôm tươi (như mọc cánh).

So với tiếng Việt

Trong câu 53–54 TOPIK, viết -는 것 같다 sẽ bị xem là văn nói; nên đổi sang -(으)ㄴ/는 듯하다 hoặc -(으)ㄴ/는 것으로 보인다. Thành ngữ hay gặp: 날개 돋친 듯이 팔리다 (bán đắt như tôm tươi), 물 쓰듯 하다 (tiêu tiền như nước).

Trong bài: Quảng cáo và người tiêu dùng

-다니 / -다니요 – “không ngờ là…!, sao lại…?”

Động từ + ㄴ/는다니 (hoặc gắn thẳng vào gốc: 가다니) · Tính từ + 다니 · Quá khứ: -았/었다니 · Danh từ + (이)라니 · Hỏi lại, phản bác: -다니요?

Bày tỏ ngạc nhiên, cảm thán, đôi khi bức xúc trước một sự việc vừa biết. Vế sau thường là cảm xúc (놀랍다, 믿을 수 없다, 말도 안 된다). Dạng -다니요? dùng để nhắc lại lời người khác với ý không đồng tình, ngạc nhiên.

  • 이렇게 좋은 제품이 만 원이라니 믿을 수 없어요.

    Ireoke joeun jepumi man wonirani mideul su eopseoyo.

    Sản phẩm tốt thế này mà chỉ mười nghìn won, không thể tin nổi.

  • 광고 모델이 그 제품을 한 번도 안 썼다니 실망이에요.

    Gwanggo moderi geu jepumeul han beondo an sseotdani silmangieyo.

    Không ngờ người mẫu quảng cáo chưa từng dùng sản phẩm đó, thật thất vọng.

  • 제가 충동구매를 한다니요? 꼭 필요한 것만 샀어요.

    Jega chungdonggumaereul handaniyo? Kkok piryohan geonman sasseoyo.

    Tôi mà mua sắm bốc đồng á? Tôi chỉ mua thứ thật cần thôi.

So với tiếng Việt

Giống “không ngờ…, sao mà… được!”. Chú ý chia như câu gián tiếp: 간다니, 먹는다니 (động từ), 비싸다니 (tính từ), 거짓말이라니 (danh từ). Với động từ, gắn thẳng -다니 vào gốc (가다니, 먹다니) cũng rất tự nhiên khi cảm thán. Lỗi hay gặp là chia lai: 가는다니, 먹은다니, 갔는다니 ✗.

Trong bài: Quảng cáo và người tiêu dùng

-고자 (하다) – “nhằm…, để…” (trang trọng)

Động từ + 고자 + vế sau · Kết câu: Động từ + 고자 하다 / 합니다

Nêu mục đích, ý định một cách trang trọng. Dùng trong văn viết, diễn văn, thông báo, phần mở đầu bài thuyết trình hoặc luận văn. Nghĩa giống -(으)려고 nhưng cứng và lịch sự hơn.

  • 세종대왕은 백성들이 쉽게 글을 읽고 쓰게 하고자 한글을 만들었다.

    Sejongdaewangeun baekseongdeuri swipge geureul ikgo sseuge hagoja hangeureul mandeureotda.

    Vua Sejong tạo ra Hangul nhằm giúp dân chúng dễ dàng đọc và viết.

  • 오늘은 한글의 창제 원리에 대해 말씀드리고자 합니다.

    Oneureun hangeurui changje wollie daehae malsseumdeurigoja hamnida.

    Hôm nay tôi xin trình bày về nguyên lý sáng tạo Hangul.

  • 외국인에게 한글을 알리고자 무료 강좌를 열었다.

    Oegugin-ege hangeureul alligoja muryo gangjwareul yeoreotda.

    Nhằm giới thiệu Hangul với người nước ngoài, (họ) đã mở lớp học miễn phí.

So với tiếng Việt

Dùng trong lời mở đầu thuyết trình rất ghi điểm: “…에 대해 발표하고자 합니다”. Trong trò chuyện thân mật, dùng -고자 sẽ nghe như đọc diễn văn; khi đó dùng -(으)려고. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê.

Trong bài: Lịch sử chữ Hangul

-(으)므로 – “vì…, do…” (văn viết)

Động từ/Tính từ + (으)므로 · Quá khứ: -았/었으므로 · Danh từ + 이므로

Nêu lý do, căn cứ trong văn viết, văn bản hành chính, bài báo, luận văn. Nghĩa giống -기 때문에 / -(으)니까 nhưng trang trọng, khách quan. Hay đi với vế sau là kết luận, nhận định (-다, -아/어야 한다).

  • 한글은 소리를 그대로 적을 수 있으므로 배우기 쉽다.

    Hangeureun sorireul geudaero jeogeul su isseumeuro baeugi swipda.

    Vì Hangul có thể ghi lại âm thanh đúng như phát âm nên dễ học.

  • 이 건물은 문화재이므로 사진 촬영을 금지합니다.

    I geonmureun munhwajaeimeuro sajin chwaryeongeul geumjihamnida.

    Vì tòa nhà này là di sản văn hóa nên cấm chụp ảnh.

  • 자음은 발음 기관을 본떠 만들었으므로 모양만 보아도 소리를 짐작할 수 있다.

    Jaeumeun bareum gigwaneul bontteo mandeureosseumeuro moyangman boado sorireul jimjakal su itda.

    Vì phụ âm được tạo theo hình cơ quan phát âm nên chỉ nhìn hình dáng cũng đoán được âm.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với -(으)ㅁ으로(써) (bằng cách…, thông qua việc…): 운동을 함으로써 건강을 지킨다 = giữ sức khỏe bằng cách tập thể dục. So sánh: 노력하므로 = vì nỗ lực; 노력함으로써 = bằng việc nỗ lực. Trong văn nói hằng ngày, -(으)므로 nghe cứng, hãy dùng -아/어서, -(으)니까.

Trong bài: Lịch sử chữ Hangul

N(으)로서 – “với tư cách là…” và N(으)로써 – “bằng…”

Danh từ (tư cách, địa vị) + (으)로서 · Danh từ (phương tiện, cách thức) + (으)로써

(으)로서 nêu tư cách, vị trí, thân phận của chủ thể: 학생으로서 (với tư cách là học sinh). (으)로써 nêu phương tiện, công cụ, cách thức: 대화로써 (bằng đối thoại). Cả hai đều mang sắc thái trang trọng, rất hay xuất hiện trong bài đọc và câu 54 TOPIK.

  • 한글은 한국의 고유 문자로서 세계적으로 그 가치를 인정받고 있다.

    Hangeureun hangugui goyu munjaroseo segyejeogeuro geu gachireul injeongbatgo itda.

    Là chữ viết riêng của Hàn Quốc, Hangul được thế giới công nhận giá trị.

  • 외국인으로서 한국어를 가르치는 것은 쉽지 않았다.

    Oegugineuroseo hangugeoreul gareuchineun geoseun swipji anatda.

    Là một người nước ngoài mà dạy tiếng Hàn thì không dễ chút nào.

  • 세종대왕은 한글을 만듦으로써 백성들에게 글을 선물했다.

    Sejongdaewangeun hangeureul mandeumeurosseo baekseongdeurege geureul seonmulhaetda.

    Bằng việc tạo ra Hangul, vua Sejong đã tặng chữ viết cho dân chúng.

So với tiếng Việt

Mẹo nhớ: 로서 có “서” như “tư cách (chỗ đứng)”, 로써 có “써” như 쓰다 (dùng) → phương tiện. Người Hàn bản xứ cũng hay viết nhầm hai từ này, nên đề TOPIK rất thích hỏi. Trong văn nói, (으)로써 thường rút gọn thành (으)로: 대화로 해결하다.

Trong bài: Lịch sử chữ Hangul

TOPIK 5Cao cấp 1

-는 추세이다 – “đang có xu hướng…”

Động từ + 는 추세이다 / 는 추세에 있다 · Danh từ (증가, 감소, 확산…) + 추세이다

Mô tả một chiều biến đổi kéo dài (tăng, giảm, lan rộng) dựa trên số liệu hoặc quan sát xã hội. Đây là khuôn câu chuẩn của bản tin và câu 53 TOPIK khi nhận xét xu hướng. Thường đi với 점점, 갈수록, 꾸준히, 계속.

  • 결혼하지 않는 청년이 늘어나는 추세이다.

    Gyeolhonhaji anneun cheongnyeoni neureonaneun chuseida.

    Thanh niên không kết hôn đang có xu hướng tăng.

  • 신생아 수는 해마다 줄어드는 추세에 있다.

    Sinsaenga suneun haemada jureodeuneun chusee itda.

    Số trẻ sơ sinh đang có xu hướng giảm qua từng năm.

  • 최근 육아 휴직을 쓰는 아빠가 증가 추세이다.

    Choegeun yuga hyujigeul sseuneun appaga jeungga chuseida.

    Gần đây số ông bố nghỉ phép chăm con đang có xu hướng tăng.

  • 1인 가구가 갈수록 많아지는 추세라서 작은 집의 인기가 높다.

    Irin gaguga galsurok manajineun chuseraseo jageun jibui ingiga nopda.

    Hộ một người ngày càng nhiều nên nhà nhỏ được ưa chuộng.

So với tiếng Việt

Gần “đang có xu hướng…”, “đang trên đà…”. Người Việt hay dùng 경향이 있다 cho mọi trường hợp: 경향이 있다 nói thiên hướng, thói quen của người hay vật, còn 추세이다 nói chiều biến đổi của số liệu, xã hội theo thời gian. Tính từ phải chuyển thành động từ trước: 많다 → 많아지는 추세 (không viết 많은 추세 ✗).

Trong bài: Già hóa dân số – tỉ lệ sinh thấp

-지 않을 수 없다 – “không thể không…, buộc phải…”

Động từ/Tính từ + 지 않을 수 없다 · Quá khứ: -지 않을 수 없었다

Phủ định hai lần để khẳng định mạnh: trong hoàn cảnh đó, không có cách nào khác ngoài việc làm (hoặc cảm thấy) điều ở vế trước. Hay dùng với cảm xúc (걱정되다, 감동하다, 놀라다) và trong lập luận nghị luận để nhấn mạnh tính tất yếu. Văn phong trang trọng hơn -(으)ㄹ 수밖에 없다.

  • 아이를 맡길 곳이 없으니 회사를 그만두지 않을 수 없었다.

    Aireul matgil gosi eopseuni hoesareul geumanduji aneul su eopseotda.

    Không có chỗ gửi con nên tôi buộc phải nghỉ việc.

  • 이런 통계를 보면 미래가 걱정되지 않을 수 없다.

    Ireon tonggyereul bomyeon miraega geokjeongdoeji aneul su eopda.

    Nhìn số liệu thế này thì không thể không lo cho tương lai.

  • 일하는 사람이 줄면 세금 부담이 커지지 않을 수 없다.

    Ilhaneun sarami julmyeon segeum budami keojiji aneul su eopda.

    Người đi làm ít đi thì gánh nặng thuế không thể không tăng.

  • 평생 독거노인을 돌봐 온 그의 이야기에 감동하지 않을 수 없었다.

    Pyeongsaeng dokgeonoineul dolbwa on geuui iyagie gamdonghaji aneul su eopseotda.

    Không thể không xúc động trước câu chuyện người đã cả đời chăm sóc người già neo đơn.

So với tiếng Việt

Tương đương “không thể không…”. Người Việt hay viết thiếu một lớp phủ định (✗ 걱정되지 않을 수 있다) hoặc dùng -지 못할 수 없다 ✗. Đã học -(으)ㄹ 수밖에 없다 ở TOPIK 4: hai cấu trúc gần nghĩa; -지 않을 수 없다 nhấn mạnh hơn và hợp văn viết, câu 54.

Trong bài: Già hóa dân số – tỉ lệ sinh thấp

-는 가운데 – “trong bối cảnh…, giữa lúc…”

Động từ + 는 가운데 · Tính từ + (으)ㄴ 가운데 · Đã xong: Động từ + (으)ㄴ 가운데

Nêu bối cảnh, tình hình đang diễn ra làm nền cho sự việc ở vế sau. Đây là cấu trúc đặc trưng của bản tin và văn viết; câu mở đầu tin tức rất hay dùng.

  • 출산율이 계속 떨어지는 가운데 정부가 새로운 대책을 발표했다.

    Chulsanyuri gyesok tteoreojineun gaunde jeongbuga saeroun daechaegeul balpyohaetda.

    Trong bối cảnh tỉ lệ sinh tiếp tục giảm, chính phủ đã công bố biện pháp mới.

  • 고령화가 빠르게 진행되는 가운데 연금 개혁 논의가 활발하다.

    Goryeonghwaga ppareuge jinhaengdoeneun gaunde yeongeum gaehyeok nonuiga hwalbalhada.

    Giữa lúc già hóa diễn ra nhanh, các cuộc thảo luận cải cách lương hưu đang sôi nổi.

  • 많은 시민들이 지켜보는 가운데 기념식이 열렸다.

    Maneun simindeuri jikyeoboneun gaunde ginyeomsigi yeollyeotda.

    Lễ kỷ niệm diễn ra trước sự chứng kiến của đông đảo người dân.

  • 추운 날씨가 이어지는 가운데 독거노인을 돕는 손길이 늘고 있다.

    Chuun nalssiga ieojineun gaunde dokgeonoineul domneun songiri neulgo itda.

    Giữa lúc trời lạnh kéo dài, những bàn tay giúp người già neo đơn ngày càng nhiều.

So với tiếng Việt

Giống “trong bối cảnh / giữa lúc” của báo chí Việt. Đừng nhầm với -는 동안 (trong khoảng thời gian): -는 동안 đo thời gian, -는 가운데 tả bối cảnh. Không dùng -는 가운데 trong chuyện trò thân mật.

Trong bài: Già hóa dân số – tỉ lệ sinh thấp

-(으)ㄹ 전망이다 – “được dự báo sẽ…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 전망이다 · -(으)ㄹ 것으로 전망되다 · Chủ thể + 은/는 -(으)ㄹ 것으로 전망하다

Nêu dự báo khách quan dựa trên phân tích, số liệu, thường do chuyên gia hay cơ quan đưa ra. Văn phong bản tin, báo cáo kinh tế; câu 53 hay dùng ở câu kết để nói xu hướng tương lai. Chủ ngữ là sự việc (수출, 물가, 경기…), không phải dự định của người nói.

  • 내년에는 수출이 다시 늘어날 전망이다.

    Naenyeoneneun suchuri dasi neureonal jeonmangida.

    Năm sau xuất khẩu được dự báo sẽ tăng trở lại.

  • 환율 상승으로 수입 물가가 당분간 오를 전망이다.

    Hwanyul sangseungeuro suip mulgaga dangbungan oreul jeonmangida.

    Do tỷ giá tăng, giá hàng nhập khẩu được dự báo sẽ tăng trong thời gian tới.

  • 전문가들은 금리가 곧 내려갈 것으로 전망한다.

    Jeonmungadeureun geumniga got naeryeogal geoseuro jeonmanghanda.

    Các chuyên gia dự báo lãi suất sắp giảm.

So với tiếng Việt

Gần “được dự báo sẽ…”, “triển vọng là…”. Không dùng cho dự định cá nhân: 저는 내일 여행을 갈 전망이다 ✗ → 갈 계획이다. Khác -(으)ㄹ 것 같다 (cảm nhận chủ quan): -(으)ㄹ 전망이다 là dự báo khách quan có căn cứ. Dẫn nguồn thì ghép với N에 따르면 đã học ở TOPIK 4.

Trong bài: Kinh tế toàn cầu

-는가 하면 – “có… thì cũng có…”, “trong khi… thì lại…”

Động từ + 는가 하면 · Tính từ + (으)ㄴ가 하면 · Danh từ + 인가 하면 · Quá khứ: -았/었는가 하면 · Đầu câu: 그런가 하면

Liệt kê hai hiện tượng khác nhau, thường trái chiều, cùng tồn tại trong một bức tranh chung: “có nơi thế này, lại có nơi thế kia”. Hay đi với 어떤/일부… -는가 하면 다른/또 어떤… -도. Văn phong viết, bản tin, câu 53 khi mô tả số liệu nhiều chiều; đầu câu dùng 그런가 하면 (mặt khác).

  • 반도체 수출은 크게 늘었는가 하면 섬유 수출은 줄어들었다.

    Bandoche suchureun keuge neureonneunga hamyeon seomyu suchureun jureodeureotda.

    Xuất khẩu bán dẫn tăng mạnh, trong khi xuất khẩu dệt may lại giảm.

  • 환율이 오르자 웃는 기업이 있는가 하면 우는 기업도 있다.

    Hwanyuri oreuja unneun gieobi inneunga hamyeon uneun gieopdo itda.

    Tỷ giá tăng, có doanh nghiệp mừng thì cũng có doanh nghiệp khóc.

  • 어떤 나라는 관세를 올리는가 하면 어떤 나라는 시장을 더 개방한다.

    Eotteon naraneun gwansereul ollineunga hamyeon eotteon naraneun sijangeul deo gaebanghanda.

    Có nước tăng thuế quan, lại có nước mở cửa thị trường hơn nữa.

So với tiếng Việt

Gần “có… thì cũng có…”, “bên cạnh… lại…”. Đã học -는 반면(에) ở TOPIK 4: 반면 đối chiếu hai mặt rõ rệt; -는가 하면 liệt kê các hiện tượng đa dạng, giọng mô tả nhẹ hơn. Nhớ 는가 cho động từ, (으)ㄴ가 cho tính từ: 많는가 하면 ✗ → 많은가 하면 ✓.

Trong bài: Kinh tế toàn cầu

N의 여파로 – “do ảnh hưởng dây chuyền của…”

Danh từ + 의 여파로 · Động từ + (으)ㄴ 여파로 · N의 여파가 이어지다 / 미치다

여파 (餘波, dư ba) là “sóng dư”: tác động lan tiếp sau một biến cố lớn (khủng hoảng, chiến tranh, thiên tai, chính sách). Khuôn này nêu nguyên nhân gián tiếp, kéo dài của một kết quả, thường là kết quả xấu. Rất phổ biến trong tin kinh tế và tiêu đề báo.

  • 전쟁의 여파로 기름값이 크게 올랐다.

    Jeonjaengui yeopaero gireumgapsi keuge ollatda.

    Do ảnh hưởng dây chuyền của chiến tranh, giá xăng dầu tăng mạnh.

  • 금리가 오른 여파로 집을 사려는 사람이 줄었다.

    Geumniga oreun yeopaero jibeul saryeoneun sarami jureotda.

    Hệ quả của việc lãi suất tăng là người muốn mua nhà giảm đi.

  • 미국 경기 침체의 여파가 아시아 시장까지 이어지고 있다.

    Miguk gyeonggi chimcheui yeopaga asia sijangkkaji ieojigo itda.

    Dư chấn của suy thoái kinh tế Mỹ đang lan đến cả thị trường châu Á.

So với tiếng Việt

Gần “hệ lụy của…”, “do ảnh hưởng của…”. Khác 때문에 (nguyên nhân trực tiếp) và -(으)ㄴ/는 탓에 (đã học ở TOPIK 4, có ý đổ lỗi): 여파로 nhấn mạnh tác động lan rộng, kéo dài sau một biến cố lớn. Dùng cho chuyện nhỏ hằng ngày (늦잠의 여파로…) sẽ nghe cường điệu, kiểu đùa.

Trong bài: Kinh tế toàn cầu

-기는커녕 – “đừng nói là…, chẳng những không… mà còn…”

Động từ/Tính từ + 기는커녕 · Danh từ + 은/는커녕 · Vế sau: 오히려 / -도 / 조차

Phủ định mạnh vế trước và cho biết thực tế còn tệ hơn hoặc trái ngược hẳn. Hai cách dùng: (1) điều mong đợi không xảy ra mà ngược lại (줄기는커녕 오히려 늘었다); (2) điều lớn đã không có, đến điều nhỏ hơn cũng không (사과는커녕 인사도 안 했다). Thường mang sắc thái phàn nàn, không hài lòng.

  • 인공 지능을 도입했는데 일이 줄기는커녕 오히려 더 늘었다.

    Ingong jineungeul doipaenneunde iri julgineunkeonyeong ohiryeo deo neureotda.

    Áp dụng AI rồi mà việc chẳng những không giảm, ngược lại còn tăng thêm.

  • 새 프로그램은 편리하기는커녕 사용법이 복잡해서 더 불편하다.

    Sae peurogeuraemeun pyeollihagineunkeonyeong sayongbeobi bokjapaeseo deo bulpyeonhada.

    Chương trình mới chẳng tiện gì, cách dùng phức tạp nên còn bất tiện hơn.

  • 바빠서 점심은커녕 물 한 잔도 못 마셨어요.

    Bappaseo jeomsimeunkeonyeong mul han jando mot masyeosseoyo.

    Bận quá, đừng nói bữa trưa, đến một cốc nước cũng chưa uống được.

  • 그는 사과는커녕 인사조차 하지 않았다.

    Geuneun sagwaneunkeonyeong insajocha haji anatda.

    Anh ta đừng nói là xin lỗi, đến chào cũng không.

So với tiếng Việt

Giống “đừng nói là…, đến… cũng không” hoặc “chẳng những không… mà còn…”. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê (✗ 놀기는커녕 공부하세요). Đừng nhầm với -(으)ㄹ 뿐만 아니라 (bổ sung cùng chiều): -기는커녕 luôn đảo chiều so với kỳ vọng.

Trong bài: Trí tuệ nhân tạo

-다고 해서 – “không phải cứ… là…”

Động từ + ㄴ/는다고 해서 · Tính từ + 다고 해서 · Danh từ + (이)라고 해서 + … -는 것은 아니다 / 꼭 -(으)ㄴ/는 건 아니다

Bác bỏ một suy luận quá đơn giản: lý do ở vế trước không đủ để dẫn đến kết luận ở vế sau. Vế sau gần như luôn là phủ định (-는 것은 아니다, 꼭/반드시 -지는 않다) hoặc câu hỏi tu từ. Rất hữu ích trong câu 54 để phản bác ý kiến cực đoan một cách mềm mỏng.

  • 인공 지능이 발전한다고 해서 모든 직업이 사라지는 것은 아니다.

    Ingong jineungi baljeonhandago haeseo modeun jigeobi sarajineun geoseun anida.

    Không phải cứ AI phát triển là mọi nghề nghiệp đều biến mất.

  • 정보가 많다고 해서 다 정확한 것은 아니다.

    Jeongboga mantago haeseo da jeonghwakan geoseun anida.

    Thông tin nhiều không có nghĩa là đều chính xác.

  • 전문가라고 해서 항상 옳은 판단을 하는 건 아니에요.

    Jeonmungarago haeseo hangsang oreun pandaneul haneun geon anieyo.

    Là chuyên gia không có nghĩa lúc nào cũng phán đoán đúng.

  • 비싸다고 해서 꼭 좋은 제품은 아니잖아요.

    Bissadago haeseo kkok joeun jepumeun anijanayo.

    Đắt đâu có nghĩa nhất định là sản phẩm tốt.

So với tiếng Việt

Gần “không phải cứ… là…”, “… không có nghĩa là…”. Người Việt hay quên vế phủ định ở cuối, biến thành câu khẳng định (✗ 비싸다고 해서 좋은 제품이다). Chia đúng dạng gián tiếp: động từ có patchim + 는다고 (먹는다고 해서), không patchim + ㄴ다고 (간다고 해서), tính từ + 다고 (많다고 해서).

Trong bài: Trí tuệ nhân tạo

-(으)ㄹ 우려가 있다 – “có nguy cơ, e rằng sẽ…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 우려가 있다/크다 · Danh từ + 의 우려가 있다

Diễn tả khả năng xảy ra điều không mong muốn, mang tính cảnh báo. Văn phong trang trọng, gặp nhiều trong bản tin, thông báo, báo cáo. Văn nói thường thay bằng -(으)ㄹ까 봐 걱정이다 hoặc -(으)ㄹ 수도 있다.

  • 인공 지능에 지나치게 의존하면 판단력이 약해질 우려가 있다.

    Ingong jineunge jinachige uijonhamyeon pandannyeogi yakaejil uryeoga itda.

    Phụ thuộc quá mức vào AI thì có nguy cơ khả năng phán đoán bị suy yếu.

  • 보안이 허술해서 개인 정보가 유출될 우려가 크다.

    Boani heosulhaeseo gaein jeongboga yuchuldoel uryeoga keuda.

    Bảo mật lỏng lẻo nên nguy cơ lộ thông tin cá nhân rất lớn.

  • 태풍으로 산사태의 우려가 있으니 주민들은 대피하시기 바랍니다.

    Taepungeuro sansataeui uryeoga isseuni jumindeureun daepihasigi baramnida.

    Do bão có nguy cơ sạt lở đất, đề nghị người dân sơ tán.

So với tiếng Việt

Gần “e rằng / có nguy cơ” trong văn bản tiếng Việt. Chỉ dùng cho điều xấu: 성공할 우려가 있다 ✗. Nhớ 우려 (憂慮) qua Hán Việt “ưu lự” = lo lắng.

Trong bài: Trí tuệ nhân tạo

-다시피 – “như (anh/chị) đã biết, đã thấy”

알다/보다/듣다/느끼다 + 다시피 · Kính ngữ: 아시다시피, 보시다시피 · Động từ + 다시피 하다 (gần như)

Dùng với các động từ nhận biết (알다, 보다, 듣다, 느끼다, 짐작하다) để nhắc rằng người nghe đã biết, đã thấy điều sắp nói, giúp chuyển ý mượt. Rất phổ biến trong thuyết trình, họp, bản tin: 보시다시피 (như quý vị thấy). Nghĩa thứ hai: Động từ + 다시피 하다 = “gần như là” (회사에서 살다시피 했다).

  • 여러분도 아시다시피 가짜 뉴스는 진짜 뉴스보다 빨리 퍼집니다.

    Yeoreobundo asidasipi gajja nyuseuneun jinjja nyuseuboda ppalli peojimnida.

    Như các bạn cũng biết, tin giả lan nhanh hơn tin thật.

  • 화면에서 보시다시피 공유 횟수가 하루 만에 열 배로 늘었습니다.

    Hwamyeoneseo bosidasipi gongyu hoetsuga haru mane yeol baero neureotseumnida.

    Như quý vị thấy trên màn hình, số lượt chia sẻ tăng gấp mười chỉ sau một ngày.

  • 들으셨다시피 회의 시간이 한 시간 앞당겨졌습니다.

    Deureusyeotdasipi hoeui sigani han sigan apdanggyeojyeotseumnida.

    Như mọi người đã nghe, giờ họp được dời sớm lên một tiếng.

  • 마감 때문에 일주일 내내 회사에서 살다시피 했다.

    Magam ttaemune iljuil naenae hoesaeseo saldasipi haetda.

    Vì hạn chót mà cả tuần tôi gần như sống ở công ty.

So với tiếng Việt

Tương đương “như… đã biết/đã thấy”. Chỉ dùng với nhóm động từ nhận biết. Nói với cấp trên, khán giả phải dùng kính ngữ 아시다시피, 보시다시피; nói 알다시피 với sếp là thất lễ.

Trong bài: Báo chí – tin giả

-(으)ㄴ/는 것으로 알려지다 / 보이다 – “được biết là…, được cho là…”

Động từ + 는 것으로 · Động từ quá khứ / Tính từ + (으)ㄴ 것으로 · Động từ tương lai + (으)ㄹ 것으로 + 알려지다 / 보이다 / 나타나다 / 전해지다 / 추정되다

Khuôn câu đặc trưng của bản tin: người viết không khẳng định trực tiếp mà trình bày thông tin như điều “được biết”, “được cho là”, “được ghi nhận”. 알려졌다 = được biết; 보인다 = được cho là, có vẻ; 나타났다 = (khảo sát) cho thấy; 추정된다 = ước tính. Giúp câu văn khách quan, thận trọng.

  • 이번 화재로 두 명이 다친 것으로 알려졌다.

    Ibeon hwajaero du myeongi dachin geoseuro allyeojyeotda.

    Được biết hai người bị thương trong vụ hỏa hoạn lần này.

  • 그 소문은 한 개인 블로그에서 처음 시작된 것으로 보인다.

    Geu somuneun han gaein beullogeueseo cheoeum sijakdoen geoseuro boinda.

    Tin đồn đó được cho là bắt nguồn từ một blog cá nhân.

  • 조사 결과 응답자의 70%가 가짜 뉴스를 접한 적이 있는 것으로 나타났다.

    Josa gyeolgwa eungdapjaui chilsip peosenteuga gajja nyuseureul jeopan jeogi inneun geoseuro natanatda.

    Kết quả khảo sát cho thấy 70% người trả lời từng gặp tin giả.

  • 피해 규모는 수십억 원에 이를 것으로 추정된다.

    Pihae gyumoneun susibeok wone ireul geoseuro chujeongdoenda.

    Quy mô thiệt hại ước tính lên tới vài tỷ won.

So với tiếng Việt

Giống “được biết”, “theo ghi nhận”, “được cho là” trên báo Việt. Chia thì ở định ngữ trước 것으로: đã xảy ra → -(으)ㄴ (다친 것으로), đang/thường → -는, sẽ → -(으)ㄹ. Lỗi hay gặp: viết 다쳤는 것으로 ✗. Trong câu 53, “~(으)로 나타났다” là khuôn bắt buộc phải thuộc.

Trong bài: Báo chí – tin giả

-기 일쑤이다 – “thường hay… (điều không hay)”

Động từ + 기(가) 일쑤이다 · Quá khứ: -기 일쑤였다

Diễn tả một việc không tốt lặp đi lặp lại thường xuyên, gần như thành thói quen hoặc chuyện thường thấy. Dùng để phê phán, phàn nàn hoặc kể về thói quen xấu. Chủ ngữ có thể là người hoặc sự việc.

  • 낚시성 기사는 제목과 내용이 따로 놀기 일쑤이다.

    Naksiseong gisaneun jemokgwa naeyongi ttaro nolgi ilssuida.

    Bài câu view thường có tiêu đề một đằng, nội dung một nẻo.

  • 급하게 쓴 속보는 오보로 이어지기 일쑤이다.

    Geupage sseun sokboneun oboro ieojigi ilssuida.

    Tin nóng viết vội thường hay dẫn đến đưa tin sai.

  • 사람들은 제목만 읽고 기사를 공유하기 일쑤이다.

    Saramdeureun jemongman ilkko gisareul gongyuhagi ilssuida.

    Người ta thường chỉ đọc tiêu đề rồi chia sẻ bài báo.

  • 그는 바쁘다는 핑계로 약속에 늦기 일쑤였다.

    Geuneun bappeudaneun pinggyero yaksoge neutgi ilssuyeotda.

    Anh ta hay đến muộn với lý do bận.

So với tiếng Việt

Gần “hay…, thường xuyên… (đáng chê)”. Chỉ dùng cho việc không tốt: 칭찬받기 일쑤이다 ✗. Khác -기 마련이다 (đã học ở TOPIK 4, nói lẽ thường tất yếu): -기 일쑤이다 nói tần suất cao của một thói quen, hiện tượng xấu. Không dùng cho tương lai hay mệnh lệnh.

Trong bài: Báo chí – tin giả

N(이)야말로 – “chính… mới là…”

Danh từ có patchim + 이야말로 · Danh từ không patchim + 야말로 · -는 것이야말로 · -기야말로

Nhấn mạnh rằng chính đối tượng này (chứ không phải cái khác) mới xứng với nhận định ở vế sau. Hay dùng để nêu luận điểm chính, kết luận trong văn nghị luận, diễn văn, và cả lời khen trong hội thoại (그 사람이야말로 진짜 전문가예요). Rất hợp câu kết của bài câu 54.

  • 다양성이야말로 한류가 오래가는 비결이다.

    Dayangseongiyamallo hallyuga oraeganeun bigyeorida.

    Chính sự đa dạng mới là bí quyết để Hallyu bền lâu.

  • 좋은 번역이야말로 문화와 문화를 잇는 다리이다.

    Joeun beonyeogiyamallo munhwawa munhwareul inneun dariida.

    Chính bản dịch tốt mới là cây cầu nối các nền văn hóa.

  • 서로의 문화를 존중하는 것이야말로 진정한 교류의 시작이다.

    Seoroui munhwareul jonjunghaneun geosiyamallo jinjeonghan gyoryuui sijagida.

    Chính việc tôn trọng văn hóa của nhau mới là khởi đầu của giao lưu thật sự.

  • 이 영화야말로 올해 최고의 작품이에요.

    I yeonghwayamallo olhae choegoui jakpumieyo.

    Chính bộ phim này mới là tác phẩm hay nhất năm nay.

So với tiếng Việt

Gần “chính… mới là…”, “… mới thật sự là…”. Người Việt hay chỉ dùng 은/는 hoặc 이/가 nên câu mất sắc thái nhấn mạnh. (이)야말로 dành cho nhận định mạnh, mang tính kết luận; không dùng trong câu hỏi thông thường. Lưu ý gắn đúng: 다양성이야말로 (có patchim), 영화야말로 (không patchim).

Trong bài: Làn sóng Hallyu – sức mạnh mềm

N에 힘입어 – “nhờ vào (sức đẩy của)…”

Danh từ + 에 힘입어 · Danh từ + 에 힘입은 + Danh từ

Nêu yếu tố hỗ trợ, động lực giúp đạt một kết quả tốt. Văn phong báo chí, trang trọng; gần nghĩa 덕분에 nhưng chỉ dùng trong văn viết, bản tin, diễn văn. Vế sau là kết quả tích cực.

  • 케이팝의 인기에 힘입어 한국어를 배우는 외국인이 크게 늘었다.

    Keipabui ingie himibeo hangugeoreul baeuneun oegugini keuge neureotda.

    Nhờ sức hút của K-pop, số người nước ngoài học tiếng Hàn đã tăng mạnh.

  • 온라인 플랫폼의 성장에 힘입어 한국 드라마가 전 세계로 퍼졌다.

    Ollain peullaetpomui seongjange himibeo hanguk deuramaga jeon segyero peojyeotda.

    Nhờ đà tăng trưởng của các nền tảng trực tuyến, phim Hàn đã lan ra toàn thế giới.

  • 팬들의 응원에 힘입어 그 영화는 천만 관객을 돌파했다.

    Paendeurui eungwone himibeo geu yeonghwaneun cheonman gwangaegeul dolpahaetda.

    Nhờ sự cổ vũ của người hâm mộ, bộ phim đó đã vượt mốc 10 triệu khán giả.

So với tiếng Việt

Gần “nhờ vào, được tiếp sức bởi”. Không dùng cho kết quả xấu (khi đó dùng 탓에). Trong trò chuyện thường ngày, nói 덕분에 tự nhiên hơn; 에 힘입어 nghe như đọc bản tin.

Trong bài: Làn sóng Hallyu – sức mạnh mềm

-(으)ㅁ에 따라 – “cùng với việc…, theo đà…” (mở rộng)

Động từ/Tính từ + (으)ㅁ에 따라

Mở rộng từ N에 따라 (TOPIK 4): nay gắn vào cả một mệnh đề nhờ danh từ hóa -(으)ㅁ. Diễn tả vế sau thay đổi tương ứng khi vế trước thay đổi. Dạng danh từ hóa -(으)ㅁ làm câu trang trọng, rất đặc trưng của báo chí, báo cáo và câu 53 (giải thích nguyên nhân của một xu hướng).

  • 한류가 확산됨에 따라 한국을 찾는 관광객도 증가하고 있다.

    Hallyuga hwaksandoeme ttara hangugeul channeun gwangwanggaekdo jeunggahago itda.

    Cùng với sự lan rộng của Hallyu, du khách đến Hàn Quốc cũng ngày càng tăng.

  • 시청 방식이 다양해짐에 따라 텔레비전 시청률은 떨어지고 있다.

    Sicheong bangsigi dayanghaejime ttara tellebijeon sicheongnyureun tteoreojigo itda.

    Theo đà cách xem ngày càng đa dạng, tỉ suất người xem truyền hình đang giảm.

  • 나이가 듦에 따라 좋아하는 음악도 달라진다.

    Naiga deulme ttara joahaneun eumakdo dallajinda.

    Cùng với tuổi tác, gu âm nhạc cũng thay đổi.

So với tiếng Việt

Danh từ hóa -(으)ㅁ với gốc có patchim ㄹ: thêm ㅁ vào chính âm tiết đó: 들다 → 듦, 살다 → 삶, 만들다 → 만듦. Người Việt hay viết sai 들음에 따라 ✗. Khác -(으)ㄹ수록 (càng… càng…): -(으)ㅁ에 따라 trang trọng hơn và không nhất thiết là quan hệ tỉ lệ.

Trong bài: Làn sóng Hallyu – sức mạnh mềm

-(으)ㄴ/는 마당에 – “trong tình cảnh (đã thế) mà…”

Động từ + 는 마당에 · Động từ quá khứ + (으)ㄴ 마당에 · Tính từ + (으)ㄴ 마당에

Nêu một tình cảnh đã đến mức như vậy (thường là bất lợi, gấp gáp) để làm căn cứ cho vế sau: “đã đến nước này rồi thì…”, “tình cảnh thế này mà còn…”. Vế sau hay là câu hỏi tu từ, lời phê phán hoặc quyết định dứt khoát. Sắc thái mạnh, hơi cảm xúc.

  • 당장 생활비도 없는 마당에 학원비를 어떻게 내요?

    Dangjang saenghwalbido eomneun madange hagwonbireul eotteoke naeyo?

    Đến tiền sinh hoạt còn chẳng có, lấy đâu ra tiền học thêm?

  • 시험이 내일인 마당에 이제 와서 새 책을 사면 뭐 해요?

    Siheomi naeirin madange ije waseo sae chaegeul samyeon mwo haeyo?

    Mai đã thi rồi, giờ mới mua sách mới thì được gì?

  • 이미 결정이 난 마당에 더 이상 반대해도 소용없다.

    Imi gyeoljeongi nan madange deo isang bandaehaedo soyongeopda.

    Đã quyết định xong xuôi rồi thì phản đối thêm cũng vô ích.

  • 회사를 그만둔 마당에 못 할 말이 뭐가 있겠어요?

    Hoesareul geumandun madange mot hal mari mwoga itgesseoyo?

    Đã nghỉ việc rồi thì còn điều gì không nói được nữa?

So với tiếng Việt

Gần “đã đến nước này rồi thì…”, “tình cảnh thế này mà…”. 마당 vốn là “cái sân”, ở đây là “hoàn cảnh”. Không dùng cho tình huống trung tính, nhẹ nhàng (✗ 날씨가 좋은 마당에 산책해요). Với cấp trên nên dùng tiết chế vì nghe khá gay gắt.

Trong bài: Giáo dục – cạnh tranh

-기에 망정이지 – “may mà…, nếu không thì đã…”

Động từ/Tính từ + 았/었기에 망정이지 (thường ở quá khứ) · Danh từ + 이었기에/였기에 망정이지 · Vế sau: -았/었을 것이다, -(으)ㄹ 뻔했다

Vế trước là điều may mắn đã xảy ra, vế sau là hậu quả xấu đã có thể xảy ra nếu không có điều may đó. Thường dùng trong văn nói để kể lại chuyện “thoát hiểm”, vế sau hay là -(으)ㄹ 뻔했다 hoặc -았/었을 거예요.

  • 미리 원서를 냈기에 망정이지 하마터면 마감을 놓칠 뻔했어요.

    Miri wonseoreul naetgie mangjeongiji hamateomyeon magameul nochil ppeonhaesseoyo.

    May mà nộp hồ sơ sớm, không thì suýt lỡ hạn chót.

  • 선생님이 진로를 바로잡아 주셨기에 망정이지 그대로 갔으면 후회했을 거예요.

    Seonsaengnimi jilloreul barojaba jusyeotgie mangjeongiji geudaero gasseumyeon huhoehaesseul geoyeyo.

    May mà thầy chỉnh lại định hướng cho, nếu cứ thế mà đi thì chắc tôi đã hối hận.

  • 백업해 뒀기에 망정이지 논문을 다 날릴 뻔했다.

    Baegeopae dwotgie mangjeongiji nonmuneul da nallil ppeonhaetda.

    May mà đã sao lưu, không thì suýt mất trắng luận văn.

So với tiếng Việt

Tương đương “may mà… chứ không thì…”. Người Việt hay quên chia quá khứ ở vế trước (내기에 망정이지 ✗ → 냈기에 망정이지 ✓). Không dùng trong văn bản trang trọng, bài thi viết câu 54.

Trong bài: Giáo dục – cạnh tranh

-(으)ㄹ지언정 – “thà… chứ không…”, “dù có… cũng không…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ지언정 + vế phủ định (안/못/-지 않다/-지 말다)

Chấp nhận một điều bất lợi ở vế trước để khẳng định quyết tâm không làm điều ở vế sau. Mang sắc thái ý chí mạnh, trang trọng, hơi văn chương; hay gặp trong lời tuyên bố, câu nói về nguyên tắc sống.

  • 시험에 떨어질지언정 부정행위는 하지 않겠다.

    Siheome tteoreojiljieonjeong bujeonghaenguineun haji anketda.

    Thà trượt thi chứ tôi không gian lận.

  • 가난할지언정 아이에게 꿈을 포기하라고 하지는 않을 것이다.

    Gananhaljieonjeong aiege kkumeul pogiharago hajineun aneul geosida.

    Dù có nghèo, tôi cũng sẽ không bảo con từ bỏ ước mơ.

  • 늦게 갈지언정 내 길을 가고 싶다.

    Neutge galjieonjeong nae gireul gago sipda.

    Dù có đi chậm, tôi vẫn muốn đi con đường của mình.

So với tiếng Việt

Gần “thà… chứ không…”. Vế sau thường phủ định hoặc thể hiện ý chí; không dùng để kể sự việc khách quan. Phân biệt với -더라도 (dù… thì vẫn): -(으)ㄹ지언정 có thêm sắc thái chấp nhận hy sinh để giữ nguyên tắc.

Trong bài: Giáo dục – cạnh tranh

-건만 – “vậy mà, thế mà (trái với mong đợi)”

Động từ/Tính từ + 건만 · Quá khứ: -았/었건만 · Danh từ + (이)건만

Vế trước nêu một sự thật hoặc nỗ lực, vế sau là kết quả trái ngược, đáng tiếc, gây thất vọng. Nghĩa như -지만, -는데도 nhưng mang sắc thái văn viết, cảm thán, hơi văn chương; hay gặp trong xã luận, tiểu thuyết.

  • 법은 바뀌었건만 직장 문화는 그대로이다.

    Beobeun bakkwieotgeonman jikjang munhwaneun geudaeroida.

    Luật đã thay đổi, vậy mà văn hóa công sở vẫn y nguyên.

  • 육아 휴직은 법으로 보장된 권리이건만 눈치 때문에 쓰지 못하는 사람이 많다.

    Yuga hyujigeun beobeuro bojangdoen gwolliigeonman nunchi ttaemune sseuji motaneun sarami manta.

    Nghỉ chăm con là quyền được pháp luật bảo đảm, thế mà nhiều người không dám dùng vì ngại.

  • 그렇게 노력했건만 결과는 기대에 미치지 못했다.

    Geureoke noryeokaetgeonman gyeolgwaneun gidaee michiji motaetda.

    Đã cố gắng đến thế, vậy mà kết quả không như mong đợi.

So với tiếng Việt

Tương đương “vậy mà, thế mà” có chút tiếc nuối. Không dùng trong hội thoại thường ngày (nghe kịch, cứng); khi nói hãy dùng -는데도. Trong câu 54 dùng 1 lần là đủ để tạo điểm nhấn.

Trong bài: Bình đẳng giới

N을/를 막론하고 – “bất kể, không phân biệt…”

Danh từ + 을/를 막론하고 · Cụm cố định: 남녀노소를 막론하고, 동서고금을 막론하고, 이유를 막론하고

막론 (莫論, mạc luận) nghĩa đen là “chớ bàn”: không xét đến khác biệt của danh từ đứng trước, điều ở vế sau đều đúng. Danh từ trước thường là một phạm vi gồm nhiều loại (성별, 나이, 지위, 국적) hoặc cặp đối lập (남녀, 여야). Văn phong trang trọng: báo chí, diễn văn, văn bản quy định.

  • 육아 휴직은 성별을 막론하고 누구나 쓸 수 있어야 한다.

    Yuga hyujigeun seongbyeoreul mangnonhago nuguna sseul su isseoya handa.

    Nghỉ phép chăm con phải là quyền ai cũng dùng được, bất kể giới tính.

  • 그 드라마는 남녀노소를 막론하고 큰 인기를 끌었다.

    Geu deuramaneun namnyeonosoreul mangnonhago keun ingireul kkeureotda.

    Bộ phim đó được yêu thích rộng rãi, không phân biệt nam nữ già trẻ.

  • 직위를 막론하고 성차별 발언을 한 사람은 징계를 받는다.

    Jigwireul mangnonhago seongchabyeol bareoneul han sarameun jinggyereul banneunda.

    Bất kể chức vụ, ai có phát ngôn phân biệt giới tính đều bị kỷ luật.

So với tiếng Việt

Gần “bất kể…, không phân biệt…”. Chỉ gắn sau danh từ: nói 남녀를 막론하고, không nói 남자든 여자든을 막론하고 ✗. Văn nói thường thay bằng N에 상관없이 hoặc N와/과 관계없이. Phát âm: 막론하고 đọc [망논하고].

Trong bài: Bình đẳng giới

-(으)며 – “và, đồng thời (văn viết)”

Động từ/Tính từ + (으)며 · Danh từ + (이)며

Nối hai sự việc ngang hàng (= -고) hoặc hai hành động diễn ra cùng lúc (= -(으)면서) trong văn viết, bản tin, báo cáo. Giúp câu văn câu 53–54 trang trọng, đa dạng hơn thay vì lặp -고 liên tục.

  • 여성의 경제 활동 참여율은 꾸준히 증가하였으며 임금 격차는 조금씩 줄고 있다.

    Yeoseongui gyeongje hwaldong chamyeoyureun kkujunhi jeunggahayeosseumyeo imgeum gyeokchaneun jogeumssik julgo itda.

    Tỉ lệ phụ nữ tham gia kinh tế tăng đều, đồng thời chênh lệch lương đang giảm dần.

  • 그는 기자이며 동시에 두 아이의 아버지이다.

    Geuneun gijaimyeo dongsie du aiui abeojiida.

    Anh ấy là nhà báo, đồng thời là cha của hai đứa trẻ.

  • 참가자들은 서로의 경험을 나누며 해결 방안을 찾았다.

    Chamgajadeureun seoroui gyeongheomeul nanumyeo haegyeol banganeul chajatda.

    Những người tham gia vừa chia sẻ kinh nghiệm vừa tìm ra giải pháp.

So với tiếng Việt

Trong văn nói, dùng -고 / -(으)면서 cho tự nhiên. Trong văn viết, xen kẽ -고 và -(으)며 để tránh lặp. Lưu ý quá khứ: -았/었으며 (증가하였으며), không viết 증가했며 ✗.

Trong bài: Bình đẳng giới

-노라면 – “cứ (làm) mãi thì rồi sẽ…”

Động từ + 노라면 (thường đi với 살다, 지내다, 하다, 걷다…)

Diễn tả khi cứ tiếp tục một hành động, trạng thái trong thời gian dài thì sẽ dẫn tới một kết quả hoặc trải nghiệm nào đó. Sắc thái văn chương, hơi cũ, hay gặp trong lời khuyên, lời bài hát, văn tùy bút: 살다 보면 là dạng văn nói gần nghĩa.

  • 시골에서 사노라면 계절의 변화를 온몸으로 느끼게 된다.

    Sigoreseo sanoramyeon gyejeorui byeonhwareul onmomeuro neukkige doenda.

    Cứ sống ở quê thì rồi sẽ cảm nhận sự đổi mùa bằng cả cơ thể.

  • 꾸준히 연습하노라면 실력이 늘게 마련이다.

    Kkujunhi yeonseupanoramyeon sillyeogi neulge maryeonida.

    Cứ kiên trì luyện tập mãi thì thực lực ắt sẽ tăng.

  • 낯선 땅에서 지내노라면 고향 생각이 날 때가 많다.

    Natseon ttangeseo jinaenoramyeon gohyang saenggagi nal ttaega manta.

    Sống nơi đất khách lâu ngày, nhiều lúc lại nhớ quê.

So với tiếng Việt

Gần “cứ… mãi rồi sẽ…”. Gắn trực tiếp vào gốc động từ: 먹다 → 먹노라면; gốc có patchim ㄹ thì rụng ㄹ: 살다 → 사노라면 (như tên bài hát nổi tiếng “사노라면”). Trong nói chuyện hằng ngày, dùng -다 보면 tự nhiên hơn; -노라면 nghe như văn thơ.

Trong bài: Đô thị và nông thôn

-(으)ㄹ 지경이다 – “đến mức (sắp)…, tới nỗi…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 지경이다 · -(으)ㄹ 지경에 이르다 · -(으)ㄹ 지경으로

Diễn tả tình trạng đã tới mức gần như xảy ra một hậu quả nghiêm trọng, hoặc cảm xúc lên đến cực độ. 지경 (地境, địa cảnh) là “cảnh ngộ, bờ cõi”. Hay dùng khi mô tả hoàn cảnh khó khăn, bức bối; vế trước là hậu quả có thể hình dung (문을 닫다, 미치다, 쓰러지다).

  • 아이가 없어서 마을 초등학교가 문을 닫을 지경이다.

    Aiga eopseoseo maeul chodeunghakgyoga muneul dadeul jigyeongida.

    Không có trẻ con nên trường tiểu học của làng sắp đến mức phải đóng cửa.

  • 출퇴근길이 너무 막혀서 미칠 지경이에요.

    Chultoegeungiri neomu makyeoseo michil jigyeongieyo.

    Đường đi làm tắc kinh khủng, tôi phát điên lên mất.

  • 일손이 모자라 농사를 포기해야 할 지경에 이르렀다.

    Ilsoni mojara nongsareul pogihaeya hal jigyeonge ireureotda.

    Thiếu người làm đến mức phải bỏ cả việc đồng áng.

So với tiếng Việt

Gần “đến nỗi…, tới mức (sắp)…”. Đã học -(으)ㄹ 정도로 ở TOPIK 4: 정도 trung tính, chỉ đo mức độ; 지경 chủ yếu dùng cho cảnh ngộ khó khăn, bế tắc hoặc cảm xúc cực độ (미칠 지경, 죽을 지경). Không dùng để tả mức độ bình thường: ✗ 조금 피곤할 지경이다.

Trong bài: Đô thị và nông thôn

-(으)ㄹ 따름이다 – “chỉ… mà thôi, chỉ biết…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 따름이다 · Quá khứ: -았/었을 따름이다

Nghĩa “chỉ có thế, không gì khác”: dùng để khiêm tốn (“tôi chỉ làm việc của mình”), bày tỏ cảm xúc mạnh mà khiêm nhường (“chỉ biết cảm ơn”). Trang trọng hơn -(으)ㄹ 뿐이다, hay gặp trong phát biểu nhận giải, phỏng vấn, thư cảm ơn.

  • 저는 고향을 위해 제가 할 수 있는 일을 했을 따름입니다.

    Jeoneun gohyangeul wihae jega hal su inneun ireul haesseul ttareumimnida.

    Tôi chỉ làm những việc mình có thể làm cho quê hương mà thôi.

  • 따뜻하게 맞아 주신 마을 분들께 감사할 따름입니다.

    Ttatteuthage maja jusin maeul bundeulkke gamsahal ttareumimnida.

    Tôi chỉ biết cảm ơn bà con trong làng đã đón tiếp ấm áp.

  • 갑작스러운 소식에 그저 놀라울 따름이다.

    Gapjakseureoun sosige geujeo nollaul ttareumida.

    Trước tin đột ngột, tôi chỉ biết ngỡ ngàng.

So với tiếng Việt

Gần “chỉ… mà thôi / chỉ biết…”. Câu 감사할 따름입니다 rất hợp khi phát biểu cảm ơn bằng tiếng Hàn. Không dùng để mô tả hạn chế số lượng (✗ 사과가 하나 있을 따름이다 → dùng 하나밖에 없다).

Trong bài: Đô thị và nông thôn

-는 법이다 – “lẽ đời là, vốn dĩ là”

Động từ + 는 법이다 · Tính từ + (으)ㄴ 법이다

Nêu chân lý, quy luật chung hoặc lẽ thường của cuộc sống. Gần nghĩa -기 마련이다 nhưng có thêm sắc thái “đó là đạo lý, là luật tự nhiên”, hay dùng để khuyên răn hoặc đúc kết. Không dùng cho sự việc cá nhân, một lần.

  • 모든 약에는 부작용이 있는 법이다.

    Modeun yageneun bujagyongi inneun beobida.

    Lẽ thường thuốc nào cũng có tác dụng phụ.

  • 기술이 발전하면 새로운 윤리 문제가 생기는 법이다.

    Gisuri baljeonhamyeon saeroun yulli munjega saenggineun beobida.

    Công nghệ phát triển thì vốn dĩ nảy sinh vấn đề đạo đức mới.

  • 좋은 약은 입에 쓴 법이에요.

    Joeun yageun ibe sseun beobieyo.

    Thuốc đắng dã tật mà (thuốc tốt thì vốn đắng).

So với tiếng Việt

Gần “lẽ đời là…”, “vốn dĩ…”. Lưu ý: 법 ở đây không phải “pháp luật”. Tính từ dùng -(으)ㄴ 법이다 (쓴 법이다), không phải 쓰는 법이다 – cụm “-는 법” sau động từ còn có nghĩa khác là “cách làm” (김치 만드는 법), phân biệt nhờ ngữ cảnh: -는 법이다 cuối câu nêu chân lý.

Trong bài: Y học và đạo đức

-(으)ㄴ/는 이상 – “một khi đã…, đã… thì…”

Động từ + 는 이상 · Động từ quá khứ + (으)ㄴ 이상 · Danh từ + 인 이상

Nêu một sự thật đã được xác định làm tiền đề, vế sau là điều đương nhiên phải làm hoặc kết luận tất yếu. Vế sau thường có -아/어야 하다, -(으)ㄹ 수밖에 없다, -(으)ㄹ 것이다, hoặc mệnh lệnh. Văn phong trang trọng, lập luận chặt.

  • 의사인 이상 환자의 생명을 최우선으로 생각해야 한다.

    Uisain isang hwanjaui saengmyeongeul choeuseoneuro saenggakaeya handa.

    Một khi đã là bác sĩ thì phải đặt sinh mạng bệnh nhân lên hàng đầu.

  • 환자가 치료를 거부하는 이상 억지로 수술할 수는 없다.

    Hwanjaga chiryoreul geobuhaneun isang eokjiro susulhal suneun eopda.

    Một khi bệnh nhân từ chối điều trị thì không thể cưỡng ép phẫu thuật.

  • 임상 시험에 참여하기로 한 이상 끝까지 성실히 협조해 주십시오.

    Imsang siheome chamyeohagiro han isang kkeutkkaji seongsilhi hyeopjohae jusipsio.

    Đã quyết định tham gia thử nghiệm lâm sàng thì xin hợp tác nghiêm túc đến cùng.

So với tiếng Việt

Gần “đã… thì phải…”. 이상 ở đây là 以上 (dĩ thượng) mang nghĩa “đã đến mức”. Người Việt hay nhầm với -(으)ㄴ/는 한 (chừng nào còn): -는 이상 nhấn mạnh sự việc đã xác định rồi, -는 한 nhấn mạnh điều kiện còn duy trì.

Trong bài: Y học và đạo đức

-(으)ㄹ 바에야 – “thà… còn hơn…”

Động từ + (으)ㄹ 바에(야) + 차라리 + lựa chọn khác + -는 게 낫다

So sánh hai lựa chọn đều không hay: vế trước là phương án người nói thấy tệ hơn, vế sau (thường có 차라리) là phương án được chọn. Sắc thái chán nản, dứt khoát; hay dùng trong văn nói và văn nghị luận có cảm xúc.

  • 고통 속에서 연명 치료를 받을 바에야 차라리 편안하게 떠나고 싶다는 환자도 있다.

    Gotong sogeseo yeonmyeong chiryoreul badeul baeya charari pyeonanhage tteonago sipdaneun hwanjado itda.

    Có bệnh nhân nói thà ra đi thanh thản còn hơn nhận điều trị duy trì sự sống trong đau đớn.

  • 이렇게 기다릴 바에야 다른 병원에 가는 게 낫겠어요.

    Ireoke gidaril baeya dareun byeongwone ganeun ge natgesseoyo.

    Chờ thế này thì thà sang bệnh viện khác còn hơn.

  • 억지로 할 바에는 안 하는 편이 낫다.

    Eokjiro hal baeneun an haneun pyeoni natda.

    Làm miễn cưỡng thì thà đừng làm còn hơn.

So với tiếng Việt

Giống “thà… còn hơn…”, nhưng trật tự NGƯỢC tiếng Việt: điều bị loại đứng trước (-(으)ㄹ 바에야), điều được chọn đứng sau. Người Việt hay đảo nhầm thứ tự. Phân biệt với -(으)ㄹ지언정 (thà chịu A chứ không làm B – nhấn mạnh nguyên tắc).

Trong bài: Y học và đạo đức

-(으)ㅁ으로써 – “bằng cách…, thông qua việc…” (mở rộng)

Động từ + (으)ㅁ으로써 · Danh từ hóa: 하다 → 함으로써, 늘리다 → 늘림으로써, 만들다 → 만듦으로써

Mở rộng từ N(으)로써 (TOPIK 4): nay gắn vào cả một mệnh đề nhờ danh từ hóa -(으)ㅁ. Nêu phương thức, phương tiện dẫn đến kết quả ở vế sau. Danh từ hóa -(으)ㅁ + 으로써 làm câu rất trang trọng, chuẩn văn viết; cực kỳ hữu ích trong câu 54 khi trình bày giải pháp: “~함으로써 ~을/를 줄일 수 있다”.

  • 재생 에너지 비중을 늘림으로써 탄소 배출량을 줄일 수 있다.

    Jaesaeng eneoji bijungeul neullimeurosseo tanso baechullyangeul juril su itda.

    Bằng cách tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo, có thể giảm lượng phát thải carbon.

  • 일회용품 대신 텀블러를 사용함으로써 쓰레기를 줄였다.

    Ilhoeyongpum daesin teombeulleoreul sayongameurosseo sseuregireul juryeotda.

    Nhờ dùng bình cá nhân thay đồ dùng một lần, rác đã giảm.

  • 기업이 정보를 투명하게 공개함으로써 소비자의 신뢰를 얻을 수 있다.

    Gieobi jeongboreul tumyeonghage gonggaehameurosseo sobijaui silloereul eodeul su itda.

    Doanh nghiệp có thể giành được lòng tin của người tiêu dùng thông qua việc công khai thông tin minh bạch.

So với tiếng Việt

Phân biệt với -(으)므로 (vì, do): 노력함으로써 = bằng việc nỗ lực; 노력하므로 = vì nỗ lực. Đây là cặp dễ nhầm nhất ở TOPIK. Mẹo: có ㅁ (danh từ hóa) → “bằng cách”.

Trong bài: Môi trường – năng lượng

-(으)ㄹ 게 뻔하다 – “rõ ràng là sẽ…, thể nào cũng…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 게 뻔하다 (văn viết: -(으)ㄹ 것이 뻔하다) · Quá khứ: -았/었을 게 뻔하다

Người nói khẳng định gần như chắc chắn một kết quả (thường là xấu) dựa trên tình hình hiện tại hoặc kinh nghiệm: “không cần nói cũng biết sẽ…”. Văn nói dùng 게, văn viết dùng 것이. Sắc thái hơi chê trách, bi quan.

  • 이대로 가면 해수면이 계속 높아질 게 뻔하다.

    Idaero gamyeon haesumyeoni gyesok nopajil ge ppeonhada.

    Cứ đà này thì rõ ràng mực nước biển sẽ tiếp tục dâng.

  • 분리수거를 대충 하면 재활용이 안 될 게 뻔해요.

    Bullisugeoreul daechung hamyeon jaehwaryongi an doel ge ppeonhaeyo.

    Phân loại rác qua loa thì thể nào cũng không tái chế được.

  • 비용만 따지다가는 에너지 전환이 늦어질 것이 뻔하다.

    Biyongman ttajidaganeun eneoji jeonhwani neujeojil geosi ppeonhada.

    Cứ chỉ tính chi phí thì chắc chắn chuyển đổi năng lượng sẽ chậm lại.

So với tiếng Việt

Gần “rõ như ban ngày là…”, “thể nào cũng…”. Đừng nhầm với -(으)ㄹ 뻔하다 (TOPIK 3, “suýt nữa thì”): 넘어질 뻔했다 = suýt ngã (đã không ngã), còn 넘어질 게 뻔하다 = chắc chắn sẽ ngã. Đã học -기 십상이다 ở TOPIK 4: 십상 nói “rất dễ xảy ra”, còn 게 뻔하다 khẳng định gần như chắc chắn.

Trong bài: Môi trường – năng lượng

-다 못해 – “(quá mức) đến nỗi…, không chịu nổi nữa nên…”

Động từ/Tính từ + 다 못해

Hai cách dùng: (1) với tính từ: mức độ cao đến cực điểm, chuyển sang trạng thái khác (덥다 못해 뜨겁다 – nóng đến mức bỏng rát); (2) với động từ: làm việc gì đến giới hạn, không chịu nổi nữa nên làm việc khác (참다 못해 항의했다 – nhịn không nổi nên phản đối).

  • 올여름은 덥다 못해 숨이 막힐 정도였다.

    Ollyeoreumeun deopda motae sumi makil jeongdoyeotda.

    Hè năm nay nóng đến mức ngạt thở.

  • 주민들은 공장의 매연을 참다 못해 시청에 민원을 넣었다.

    Jumindeureun gongjangui maeyeoneul chamda motae sicheonge minwoneul neoeotda.

    Người dân không chịu nổi khói nhà máy nữa nên đã gửi đơn khiếu nại lên tòa thị chính.

  • 바다가 쓰레기로 더럽다 못해 검게 변했다.

    Badaga sseuregiro deoreopda motae geomge byeonhaetda.

    Biển bẩn vì rác đến mức chuyển sang màu đen.

So với tiếng Việt

Gần “…đến mức…” hoặc “không chịu nổi nữa nên…”. Không nhầm với 못 하다 (không làm được): -다 못해 luôn có vế sau nêu kết quả do quá mức.

Trong bài: Môi trường – năng lượng

-(으)ㄴ 나머지 – “quá… đến nỗi (kết quả xấu)”

Động từ/Tính từ + (으)ㄴ 나머지

Một trạng thái, hành động diễn ra quá mức dẫn đến kết quả không mong muốn ở vế sau. Vế trước thường là cảm xúc hoặc mức độ (긴장하다, 지치다, 서두르다, 기쁘다). Vế sau là kết quả đã xảy ra, nên chia quá khứ.

  • 너무 긴장한 나머지 준비한 말을 다 잊어버렸다.

    Neomu ginjanghan nameoji junbihan mareul da ijeobeoryeotda.

    Căng thẳng quá đến nỗi quên sạch những gì đã chuẩn bị.

  • 완벽하게 하려고 애쓴 나머지 마감을 놓치고 말았다.

    Wanbyeokage haryeogo aesseun nameoji magameul nochigo maratda.

    Cố làm cho hoàn hảo quá nên rốt cuộc trễ hạn.

  • 그는 일에 몰두한 나머지 건강을 돌보지 못했다.

    Geuneun ire molduhan nameoji geongangeul dolboji motaetda.

    Anh ấy mải mê công việc đến nỗi không chăm lo được sức khỏe.

So với tiếng Việt

Gần “quá… đến nỗi…”. Không dùng cho kết quả tốt và không dùng ở thì tương lai. Khác -는 바람에 (sự việc bất ngờ gây kết quả xấu): -(으)ㄴ 나머지 nhấn mạnh MỨC ĐỘ quá đà của trạng thái.

Trong bài: Tâm lý học trong đời sống

-(으)ㄹ세라 – “sợ rằng (sẽ)…, nên…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ세라

Diễn tả nỗi lo một việc xấu có thể xảy ra nên làm hành động phòng ngừa ở vế sau, thường kèm sắc thái chăm chút, cẩn trọng. Văn phong văn chương, gặp trong văn tùy bút, tiểu thuyết, bài đọc TOPIK; văn nói thường dùng -(으)ㄹ까 봐.

  • 아이가 깰세라 엄마는 조용히 방문을 닫았다.

    Aiga kkaelsera eommaneun joyonghi bangmuneul dadatda.

    Sợ con thức giấc, người mẹ khẽ khép cửa phòng.

  • 상처를 줄세라 그녀는 말 한마디도 조심스럽게 했다.

    Sangcheoreul julsera geunyeoneun mal hanmadido josimseureopge haetda.

    Sợ làm người khác tổn thương, cô ấy nói từng lời cũng thận trọng.

  • 놓칠세라 그는 친구의 손을 꼭 잡았다.

    Nochilsera geuneun chinguui soneul kkok jabatda.

    Sợ lạc mất, anh ấy nắm chặt tay bạn.

So với tiếng Việt

Nghĩa gần -(으)ㄹ까 봐 nhưng chỉ hợp văn viết, văn chương. Người học hay dùng -(으)ㄹ세라 khi nói chuyện thường ngày làm câu nghe như đọc thơ. Thi Đọc TOPIK cần nhận ra nghĩa “sợ rằng”; khi nói hãy dùng -(으)ㄹ까 봐.

Trong bài: Tâm lý học trong đời sống

-거니와 – “không những… mà (còn)…” (văn viết)

Động từ/Tính từ + 거니와 · Quá khứ: -았/었거니와 · Danh từ + (이)거니와

Thừa nhận vế trước rồi bổ sung thêm một sự việc cùng chiều ở vế sau, như -(으)ㄹ 뿐만 아니라 nhưng văn phong cổ, trang trọng hơn. Thường gặp trong văn viết, bài đọc, diễn văn.

  • 운동은 몸에도 좋거니와 마음의 안정에도 도움이 된다.

    Undongeun momedo jokeoniwa maeumui anjeongedo doumi doenda.

    Vận động không những tốt cho cơ thể mà còn giúp tâm trí ổn định.

  • 그는 실력도 뛰어나거니와 성품도 훌륭하다.

    Geuneun sillyeokdo ttwieonageoniwa seongpumdo hullyunghada.

    Anh ấy không chỉ giỏi mà nhân cách cũng tuyệt vời.

  • 비교는 자존감을 떨어뜨리거니와 인간관계까지 해친다.

    Bigyoneun jajongameul tteoreotteurigeoniwa ingangwangyekkaji haechinda.

    So sánh không chỉ hạ thấp lòng tự trọng mà còn làm tổn hại cả quan hệ.

So với tiếng Việt

Hai vế phải cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu); thường có 도 ở cả hai vế. Không dùng trong hội thoại thân mật; khi nói, dùng -(으)ㄹ 뿐만 아니라 hoặc -고.

Trong bài: Tâm lý học trong đời sống

-는 통에 – “vì (lộn xộn, ồn ào) mà…”

Động từ + 는 통에 · Danh từ + 통에 (난리 통에, 전쟁 통에)

Nêu nguyên nhân là một tình huống rối ren, ồn ào, bận rộn khiến xảy ra kết quả không tốt. Gần -는 바람에 nhưng nhấn mạnh hoàn cảnh hỗn loạn, kéo dài. Chủ yếu dùng trong văn nói và văn kể chuyện, vế sau chia quá khứ.

  • 옆방 사람들이 밤새 떠드는 통에 한숨도 못 잤어요.

    Yeopbang saramdeuri bamsae tteodeuneun tonge hansumdo mot jasseoyo.

    Người phòng bên làm ồn suốt đêm nên tôi không chợp mắt được chút nào.

  • 주문이 갑자기 몰리는 통에 점심도 거르고 일했다.

    Jumuni gapjagi mollineun tonge jeomsimdo georeugo ilhaetda.

    Đơn hàng dồn dập bất ngờ nên tôi phải bỏ cả bữa trưa để làm.

  • 이사하는 통에 중요한 서류를 잃어버렸다.

    Isahaneun tonge jungyohan seoryureul ireobeoryeotda.

    Trong lúc chuyển nhà lộn xộn, tôi đã làm mất giấy tờ quan trọng.

So với tiếng Việt

Gần “trong lúc lộn xộn… nên…”. Không dùng với kết quả tốt, không dùng ở vế sau dạng mệnh lệnh, rủ rê. Đừng dịch 통 là “thùng”; ở đây là “tình cảnh náo loạn”.

Trong bài: Người lao động nước ngoài tại Hàn

-아/어서라도 – “dù có phải… cũng (quyết)…”

Động từ + 아/어서라도

Diễn tả quyết tâm đạt mục đích ở vế sau, sẵn sàng dùng cả biện pháp khó khăn, không mong muốn ở vế trước. Vế sau thường là ý chí -(으)ㄹ 것이다, -겠다, -고 싶다 hoặc -아/어야 하다.

  • 빚을 내서라도 아이들을 대학에 보내고 싶었다.

    Bijeul naeseorado aideureul daehage bonaego sipeotda.

    Dù có phải vay nợ, tôi cũng muốn cho các con học đại học.

  • 밤을 새워서라도 이번 주 안에 납품을 끝내겠습니다.

    Bameul saewoseorado ibeon ju ane nappumeul kkeunnaegetseumnida.

    Dù có phải thức trắng đêm, tôi cũng sẽ hoàn tất giao hàng trong tuần này.

  • 체불된 임금은 소송을 해서라도 받아야 한다.

    Chebuldoen imgeumeun sosongeul haeseorado badaya handa.

    Tiền lương bị nợ thì dù có phải kiện cũng phải đòi được.

So với tiếng Việt

Gần “dù có phải… cũng…”. Khác -더라도 (dù cho… thì vẫn): -아/어서라도 là PHƯƠNG TIỆN mình chấp nhận dùng để đạt mục đích, còn -더라도 là giả định nhượng bộ. Ví dụ: 비가 오더라도 가겠다 (dù mưa vẫn đi) ≠ 택시를 타서라도 가겠다 (dù phải đi taxi cũng sẽ đi).

Trong bài: Người lao động nước ngoài tại Hàn

-는 터라 – “vì đang trong tình trạng…”

Động từ + 는 터라 · Động từ quá khứ + (으)ㄴ 터라 · Tính từ + (으)ㄴ 터라

Nêu lý do là một hoàn cảnh, tình trạng đang có sẵn (터 = hoàn cảnh, cảnh ngộ), giải thích vì sao vế sau xảy ra. Giọng trang trọng, thường dùng trong văn viết, lời giải thích lịch sự, báo cáo. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê.

  • 한국에 온 지 얼마 안 된 터라 모든 것이 낯설었다.

    Hanguge on ji eolma an doen tera modeun geosi natseoreotda.

    Vì mới đến Hàn chưa bao lâu nên mọi thứ đều lạ lẫm.

  • 공장이 인력난을 겪는 터라 외국인 근로자를 더 채용하기로 했다.

    Gongjangi illyeongnaneul gyeongneun tera oegugin geullojareul deo chaeyonghagiro haetda.

    Vì nhà máy đang thiếu nhân lực nên đã quyết định tuyển thêm lao động nước ngoài.

  • 한국어가 서툰 터라 계약서 내용을 제대로 이해하지 못했습니다.

    Hangugeoga seotun tera gyeyakseo naeyongeul jedaero ihaehaji motaetseumnida.

    Vì tiếng Hàn còn kém nên tôi đã không hiểu đúng nội dung hợp đồng.

So với tiếng Việt

Gần “vì đang trong cảnh…”. Hay dùng để giải trình lịch sự với cấp trên, cơ quan nhà nước. Không dùng vế sau mệnh lệnh (✗ 바쁜 터라 내일 오세요 → 바쁘니까 내일 오세요).

Trong bài: Người lao động nước ngoài tại Hàn

TOPIK 6Cao cấp 2

-자니 – định ... thì (lại vướng) ...; -자니 ..., -자니 ... – làm thế này thì ..., làm thế kia thì ...

V-자니 + khó khăn, băn khoăn · V1-자니 ..., V2-자니 ... (thế tiến thoái lưỡng nan)

Rút gọn từ -자고 하니: “khi định làm ... thì ...”. Vế sau nêu khó khăn, băn khoăn nảy ra từ chính ý định đó. Dạng lặp V1-자니 ..., V2-자니 ... diễn tả thế tiến thoái lưỡng nan: chọn cách nào cũng vướng. Rất hợp để nói về những lựa chọn khó trong dịch thuật, công việc.

  • 직역하자니 어색하고 의역하자니 원문의 뉘앙스가 사라진다.

    Jigyeokajani eosaekago uiyeokajani wonmunui nwiangseuga sarajinda.

    Dịch sát thì gượng, dịch thoát thì mất sắc thái của nguyên văn.

  • 오역을 지적하자니 선배가 기분 나빠할 것 같다.

    Oyeogeul jijeokajani seonbaega gibun nappahal geot gatda.

    Định chỉ ra lỗi dịch thì e đàn anh phật ý.

  • 마감을 지키자니 감수할 시간이 부족하다.

    Magameul jikijani gamsuhal sigani bujokada.

    Muốn giữ đúng hạn thì lại không đủ thời gian hiệu đính.

  • 고유명사를 그대로 쓰자니 독자가 낯설어할 것 같다.

    Goyumyeongsareul geudaero sseujani dokjaga natseoreohal geot gatda.

    Định để nguyên danh từ riêng thì sợ người đọc thấy lạ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt nói “định ... thì ...”, “... thì ..., mà ... thì ...”. Chủ thể của -자니 thường là chính người nói, vế sau là băn khoăn, trở ngại chứ không phải hành động đã làm: không nói 직역하자니 직역했다. Đừng nhầm với -자 (vừa ... thì) hay -(으)니 (vì; thì thấy).

Trong bài: Biên phiên dịch Hàn – Việt

-(으)ㄹ망정 – thà ... chứ không; dù ... nhưng

V/A-(으)ㄹ망정 · N일망정

Chấp nhận một điều bất lợi ở vế trước để khẳng định quyết tâm ở vế sau: “thà ... chứ nhất định không ...”. Cách dùng thứ hai: thừa nhận một mặt kém để nêu mặt tốt, như “tuy ... nhưng”. Vế sau thường là ý chí: -지 않겠다, -(으)ㄹ 수는 없다.

  • 마감을 넘길망정 오역을 그대로 둘 수는 없다.

    Magameul neomgilmangjeong oyeogeul geudaero dul suneun eopda.

    Thà trễ hạn chứ không thể để nguyên lỗi dịch sai.

  • 굶을망정 남의 번역을 베끼지는 않겠다.

    Gulmeulmangjeong namui beonyeogeul bekkijineun anketda.

    Thà nhịn đói chứ tôi không chép bản dịch của người khác.

  • 보수는 적을망정 보람 있는 일이다.

    Bosuneun jeogeulmangjeong boram inneun irida.

    Thù lao tuy ít nhưng là công việc đáng làm.

  • 시간이 걸릴망정 원문을 끝까지 확인하세요.

    Sigani geollilmangjeong wonmuneul kkeutkkaji hwaginhaseyo.

    Dù tốn thời gian cũng hãy kiểm tra văn bản gốc đến cùng.

So với tiếng Việt

Gần với -(으)ㄹ지언정 (TOPIK 5) nhưng -(으)ㄹ망정 còn có nghĩa “tuy ... nhưng”. Người Việt dễ nhầm với -더라도 (“dù”). -더라도 chỉ là nhượng bộ trung tính; -(으)ㄹ망정 có thái độ hy sinh, quyết tâm, giống “thà ... chứ không ...”. Nếu vế sau không có ý chí hay đánh giá, đừng dùng -(으)ㄹ망정.

Trong bài: Biên phiên dịch Hàn – Việt

-는 바 – điều mà, như; ... ạ (văn công vụ)

V-는 바 · V-(으)ㄴ 바 · -는 바와 같이 · -는 바이다

바 là danh từ phụ thuộc nghĩa “điều, cái (mà)”. -(으)ㄴ/는 바와 같이 = “như (đã) ...”, rất hay gặp trong báo cáo. -는 바이다 đặt cuối câu làm lời khẳng định trang trọng kiểu công văn. -는 바 còn nối hai vế: “vì đã ... nên/do vậy”.

  • 앞에서 살펴본 바와 같이 직역과 의역은 각각 장단점이 있다.

    Apeseo salpyeobon bawa gachi jigyeokgwa uiyeogeun gakgak jangdanjeomi itda.

    Như đã xem xét ở trên, dịch sát và dịch thoát đều có ưu nhược điểm riêng.

  • 이 글에서 말하고자 하는 바는 번역가의 책임이다.

    I geureseo malhagoja haneun baneun beonyeokgaui chaegimida.

    Điều bài viết này muốn nói là trách nhiệm của người dịch.

  • 귀사의 적극적인 협조를 부탁드리는 바입니다.

    Gwisaui jeokgeukjeogin hyeopjoreul butakdeurineun baimnida.

    Kính mong quý công ty tích cực hợp tác.

  • 통역 현장에서 느낀 바를 솔직하게 적었다.

    Tongyeok hyeonjangeseo neukkin bareul soljikage jeogeotda.

    Tôi đã viết thật lòng những điều cảm nhận ở nơi phiên dịch.

So với tiếng Việt

Dịch -는 바와 같이 là “như”, đừng dịch máy móc “cái mà”. Câu -는 바입니다 tương đương “Kính đề nghị / Xin trân trọng ...” trong công văn tiếng Việt. Đừng nhầm với -(으)ㄹ 바에야 (thà ... còn hơn) đã học ở TOPIK 5.

Trong bài: Biên phiên dịch Hàn – Việt

-에 다름 아니다 – chẳng khác gì, chính là

N에 다름 아니다 · V-는 것에 다름 아니다

Khẳng định mạnh: “không gì khác hơn là ..., chính là ...”. Chỉ dùng trong văn viết nghị luận, bình luận. Một số nhà ngôn ngữ coi đây là lối nói mượn văn phong Nhật; trong lời nói nên dùng -와/과 다름없다 hoặc -(이)나 마찬가지다.

  • 번역은 또 하나의 창작에 다름 아니다.

    Beonyeogeun tto hanaui changjage dareum anida.

    Dịch thuật chính là một cuộc sáng tác thứ hai.

  • 맥락을 무시한 직역은 오역에 다름 아니다.

    Maengnageul musihan jigyeogeun oyeoge dareum anida.

    Dịch sát mà bỏ qua ngữ cảnh thì chẳng khác gì dịch sai.

  • 침묵하는 것은 동의하는 것에 다름 아니다.

    Chimmukaneun geoseun donguihaneun geose dareum anida.

    Im lặng chẳng khác gì đồng ý.

So với tiếng Việt

Trợ từ phải là 에: 창작에 다름 아니다. Người học hay viết nhầm 창작과 다름 아니다 (lẫn với 다름없다). Dịch sang tiếng Việt nên chọn “chính là”, “chẳng khác nào”, không dịch từng chữ “không khác ở ...”.

Trong bài: Biên phiên dịch Hàn – Việt

-는 한편 – đồng thời, mặt khác

V-는 한편(으로) · A-(으)ㄴ 한편 · N인 한편

Nêu hai việc diễn ra song song hoặc hai mặt của cùng một chủ thể: “một mặt ..., mặt khác ...”, “đồng thời”. Rất hay dùng trong tin tức, báo cáo chính sách. Có thể đứng đầu câu sau dạng 한편 (Trong khi đó, mặt khác) để chuyển sang thông tin khác.

  • 정부는 투자를 유치하는 한편 국내 기업의 경쟁력도 키우고 있다.

    Jeongbuneun tujareul yuchihaneun hanpyeon gungnae gieobui gyeongjaengnyeokdo kiugo itda.

    Chính phủ thu hút đầu tư, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước.

  • 그는 통역사로 일하는 한편 대학에서 강의도 한다.

    Geuneun tongyeoksaro ilhaneun hanpyeon daehageseo ganguido handa.

    Anh ấy làm phiên dịch viên, mặt khác còn giảng dạy ở đại học.

  • 교역 규모는 커졌다. 한편 무역 불균형 문제도 제기되고 있다.

    Gyoyeok gyumoneun keojyeotda. Hanpyeon muyeok bulgyunhyeong munjedo jegidoego itda.

    Quy mô thương mại đã lớn lên. Mặt khác, vấn đề mất cân bằng thương mại cũng đang được đặt ra.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt “đồng thời” có thể đặt giữa câu; tiếng Hàn gắn -는 한편 vào động từ vế trước. Đừng nhầm với -는 반면(에) (TOPIK 4): -는 반면 nhấn sự TRÁI NGƯỢC, -는 한편 chỉ là SONG SONG.

Trong bài: Quan hệ Việt – Hàn: ngoại giao và đầu tư

-에 그치지 않고 – không dừng lại ở

N에 그치지 않고 · V-는 데 그치지 않고

Nói điều gì đó vượt ra ngoài phạm vi vế trước: “không chỉ dừng lại ở ... mà còn ...”. Mang sắc thái mở rộng, phát triển, thường dùng khi nói về chính sách, quan hệ, hợp tác. Dạng phủ định ngược lại: -는 데 그치다 (chỉ dừng ở ...).

  • 양국 협력은 경제에 그치지 않고 문화와 교육으로 확대되었다.

    Yangguk hyeomnyeogeun gyeongjee geuchiji anko munhwawa gyoyugeuro hwakdaedoeeotda.

    Hợp tác hai nước không dừng ở kinh tế mà đã mở rộng sang văn hóa, giáo dục.

  • 한국 기업은 공장을 짓는 데 그치지 않고 연구소까지 세웠다.

    Hanguk gieobeun gongjangeul jinneun de geuchiji anko yeongusokkaji sewotda.

    Doanh nghiệp Hàn không chỉ xây nhà máy mà còn lập cả viện nghiên cứu.

  • 이번 회담은 형식적인 만남에 그치고 말았다.

    Ibeon hoedameun hyeongsikjeogin manname geuchigo maratda.

    Cuộc hội đàm lần này rốt cuộc chỉ dừng ở một cuộc gặp hình thức.

So với tiếng Việt

Người Việt hay viết 경제가 그치지 않고 (sai trợ từ). Phải dùng 에: N에 그치다. Khi dịch sang tiếng Việt, “không chỉ dừng ở ... mà còn ...” nghe tự nhiên hơn “không ngừng ở”.

Trong bài: Quan hệ Việt – Hàn: ngoại giao và đầu tư

-을/를 계기로 – nhân (dịp), lấy ... làm bước ngoặt

N을/를 계기로 (하여) · V-는 것을 계기로

계기 (契機, khế cơ) là “cơ hội, bước ngoặt”. N을/를 계기로 nói một sự kiện trở thành điểm khởi đầu cho thay đổi phía sau: “nhân ..., từ sau ...”. Rất hay dùng trong diễn văn ngoại giao, tin tức. Vế sau là thay đổi hoặc hành động mới.

  • 수교 30주년을 계기로 양국 관계가 격상되었다.

    Sugyo 30junyeoneul gyegiro yangguk gwangyega gyeoksangdoeeotda.

    Nhân dịp 30 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, quan hệ hai nước được nâng cấp.

  • 한국 드라마를 본 것을 계기로 한국어 공부를 시작했다.

    Hanguk deuramareul bon geoseul gyegiro hangugeo gongbureul sijakaetda.

    Từ lần xem phim truyền hình Hàn, tôi bắt đầu học tiếng Hàn.

  • 이번 정상회담을 계기로 공급망 협력이 강화될 전망이다.

    Ibeon jeongsanghoedameul gyegiro gonggeummang hyeomnyeogi ganghwadoel jeonmangida.

    Nhân hội đàm cấp cao lần này, hợp tác chuỗi cung ứng được dự báo sẽ tăng cường.

So với tiếng Việt

Đừng dịch 계기 là “khế cơ” hay “cơ hội” máy móc. Tiếng Việt tự nhiên: “nhân dịp”, “từ sau”, “lấy ... làm dấu mốc”. Đừng dùng N을 계기로 cho việc lặp đi lặp lại hằng ngày; nó dành cho sự kiện mang tính bước ngoặt.

Trong bài: Quan hệ Việt – Hàn: ngoại giao và đầu tư

-에 걸맞다 – xứng với, tương xứng

N에 걸맞다 · N에 걸맞은 N · N에 걸맞게

Nói điều gì đó tương xứng với tầm vóc, vị thế, kỳ vọng: “xứng tầm với”. Thường gặp trong diễn văn, xã luận: 위상에 걸맞은 역할 (vai trò xứng với vị thế). Đây là tính từ; khi bổ nghĩa danh từ dùng 걸맞은.

  • 한국은 최대 투자국이라는 위상에 걸맞은 책임을 다해야 한다.

    Hangugeun choedae tujagugiraneun wisange geolmajeun chaegimeul dahaeya handa.

    Hàn Quốc phải làm tròn trách nhiệm xứng với vị thế nước đầu tư lớn nhất.

  • 국빈 방문에 걸맞게 의전이 준비되었다.

    Gukbin bangmune geolmatge uijeoni junbidoeeotda.

    Nghi thức lễ tân được chuẩn bị tương xứng với chuyến thăm cấp nhà nước.

  • 높아진 관계에 걸맞은 인재 교류가 필요하다.

    Nopajin gwangyee geolmajeun injae gyoryuga piryohada.

    Cần trao đổi nhân lực tương xứng với tầm quan hệ đã được nâng cao.

So với tiếng Việt

Hay viết nhầm 걸맞는 (theo kiểu động từ). Vì 걸맞다 là tính từ, dạng chuẩn là 걸맞은. Lỗi này cả người Hàn cũng mắc, nhưng trong bài thi viết sẽ bị trừ điểm.

Trong bài: Quan hệ Việt – Hàn: ngoại giao và đầu tư

-(으)ㄴ들 – dù có ... thì (cũng không)

V/A-(으)ㄴ들 · N인들

Nhượng bộ mạnh, đưa ra giả định cực đoan rồi phủ định khả năng hay giá trị của nó ở vế sau: “dù có ... thì cũng ...”. Vế sau thường là câu hỏi tu từ (무슨 소용이 있겠는가?, 어쩌겠어?) hoặc câu phủ định. Văn phong cổ điển, gặp trong văn viết và lời nói mang tính cảm thán.

  • 아무리 값이 싼들 필요 없는 물건이면 무슨 소용이 있겠는가?

    Amuri gapsi ssandeul piryo eomneun mulgeonimyeon museun soyongi itgenneunga?

    Dù có rẻ đến đâu, nếu là đồ không cần thì có ích gì?

  • 후회한들 이미 쓴 돈이 돌아오지는 않는다.

    Huhoehandeul imi sseun doni doraojineun anneunda.

    Dù có hối hận thì tiền đã tiêu cũng không quay lại.

  • 전문가인들 시장을 정확히 예측할 수 있겠는가?

    Jeonmungaindeul sijangeul jeonghwaki yecheukal su itgenneunga?

    Dù là chuyên gia thì liệu có dự đoán chính xác thị trường được không?

  • 이제 와서 화를 낸들 어쩌겠어요.

    Ije waseo hwareul naendeul eojjeogesseoyo.

    Giờ có nổi giận thì cũng làm được gì đâu.

So với tiếng Việt

Gần nghĩa -아/어 봤자 (TOPIK 4) nhưng trang trọng, văn chương hơn. Khi dịch sang tiếng Việt, câu hỏi tu từ ở vế sau nên giữ: “thì đã sao?”, “có ích gì?”. Đừng dùng -(으)ㄴ들 với vế sau khẳng định tích cực.

Trong bài: Kinh tế học hành vi

-(으)ㄹ 법하다 – có lẽ ..., dễ hiểu là ..., đáng để ...

V/A-(으)ㄹ 법하다 · V-(으)ㄹ 법도 하다

법 ở đây là “lẽ, khả năng”. -(으)ㄹ 법하다 nói điều gì đó có khả năng xảy ra, hoặc nghe hợp lẽ, dễ hiểu: “cũng phải thôi, có lẽ sẽ ...”. Dạng -(으)ㄹ 법도 하다 nhấn “cũng là điều dễ hiểu”, thường đi với vế sau trái ngược: -(으)ㄹ 법도 한데 (lẽ ra ... vậy mà ...).

  • 할인 문구를 보면 누구라도 솔깃할 법하다.

    Harin mungureul bomyeon nugurado solgital beopada.

    Thấy dòng chữ khuyến mãi thì ai cũng dễ xiêu lòng là phải.

  • 손해를 봤으니 주식을 팔 법도 한데 그는 계속 들고 있다.

    Sonhaereul bwasseuni jusigeul pal beopdo hande geuneun gyesok deulgo itda.

    Lỗ rồi thì lẽ ra cũng nên bán cổ phiếu, vậy mà anh ta vẫn giữ.

  • 그 정도 가격 차이라면 소비자가 망설일 법하다.

    Geu jeongdo gagyeok chairamyeon sobijaga mangseoril beopada.

    Chênh giá đến mức đó thì người tiêu dùng do dự cũng phải thôi.

  • 이 실험 결과는 충분히 있을 법한 일이다.

    I silheom gyeolgwaneun chungbunhi isseul beopan irida.

    Kết quả thí nghiệm này là chuyện hoàn toàn có thể xảy ra.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với -는 법이다 (TOPIK 5: lẽ đời vốn dĩ là). -는 법이다 nêu chân lý chung, còn -(으)ㄹ 법하다 chỉ phỏng đoán khả năng hoặc đánh giá “hợp lẽ”. Tiếng Việt gần nhất: “cũng phải”, “dễ hiểu là”, “e là sẽ”.

Trong bài: Kinh tế học hành vi

-(으)ㄹ 나위(가) 없다 – không cần phải ..., hoàn toàn

V-(으)ㄹ 나위(가) 없다 · 더할 나위 없다 · 말할 나위도 없다

나위 là “chỗ, dư địa (để làm thêm)”. -(으)ㄹ 나위 없다 nghĩa là không còn chỗ để ..., tức đã đến mức tuyệt đối. Hai cụm cố định rất hay gặp: 더할 나위 없이 (không gì hơn được, hoàn hảo) và 말할 나위도 없다 (khỏi phải nói).

  • 합리적인 선택이 중요하다는 것은 말할 나위도 없다.

    Hamnijeogin seontaegi jungyohadaneun geoseun malhal nawido eopda.

    Lựa chọn hợp lý quan trọng thì khỏi phải nói.

  • 이번 실험 결과는 더할 나위 없이 명확했다.

    Ibeon silheom gyeolgwaneun deohal nawi eopsi myeonghwakaetda.

    Kết quả thí nghiệm lần này rõ ràng không gì hơn được.

  • 가격도 싸고 품질도 좋으니 더 바랄 나위가 없다.

    Gagyeokdo ssago pumjildo joeuni deo baral nawiga eopda.

    Giá rẻ mà chất lượng tốt nên chẳng còn gì để mong thêm.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt có cách nói tương đương “khỏi phải nói”, “không gì bằng”, “còn gì bằng”. Lưu ý: 더할 나위 없이 + tính từ/động từ (더할 나위 없이 좋다), không nói 더할 나위 없게.

Trong bài: Kinh tế học hành vi

-(으)로 말미암아 – do, bởi (nguyên nhân, văn viết)

N(으)로 말미암아 · N(으)로 말미암은 N

Nêu nguyên nhân dẫn tới một kết quả, thường là kết quả lớn hoặc tiêu cực, mang tính lịch sử – xã hội. Trang trọng hơn (으)로 인해 (TOPIK 4). Dạng bổ nghĩa danh từ: N(으)로 말미암은 갈등 (mâu thuẫn bắt nguồn từ N). Gần như chỉ dùng trong văn viết, diễn văn.

  • 지나친 서열 문화로 말미암아 소통이 막히기도 한다.

    Jinachin seoyeol munhwaro malmiama sotongi makigido handa.

    Do văn hóa thứ bậc quá mức mà giao tiếp có khi bị tắc nghẽn.

  • 전쟁으로 말미암아 많은 족보가 사라졌다.

    Jeonjaengeuro malmiama maneun jokboga sarajyeotda.

    Bởi chiến tranh mà nhiều gia phả đã mất.

  • 세대 차이로 말미암은 갈등을 줄여야 한다.

    Sedae chairo malmiameun galdeungeul juryeoya handa.

    Phải giảm mâu thuẫn bắt nguồn từ khoảng cách thế hệ.

So với tiếng Việt

Đừng dùng cho chuyện vặt hằng ngày (늦잠으로 말미암아 지각했다 nghe rất buồn cười). Tiếng Việt tương đương “bởi”, “do ... mà”, “bắt nguồn từ”. Trong lời nói, dùng 때문에 hoặc (으)로 인해.

Trong bài: Nho giáo trong xã hội Hàn Quốc

-기 그지없다 – vô cùng, không sao tả xiết

A-기 그지없다 · A-기 그지없는 N

그지없다 là “không có giới hạn”. Gắn sau tính từ chỉ cảm xúc, đánh giá để nhấn mạnh tột độ: 감사하기 그지없다 (vô cùng biết ơn), 안타깝기 그지없다 (đáng tiếc vô cùng). Văn phong trang trọng, giàu cảm xúc, hay xuất hiện trong thư, diễn văn, bài báo.

  • 부모님의 은혜는 크기 그지없다.

    Bumonimui eunhyeneun keugi geujieopda.

    Ơn cha mẹ lớn vô cùng.

  • 전통이 형식만 남은 것은 안타깝기 그지없다.

    Jeontongi hyeongsingman nameun geoseun antakkapgi geujieopda.

    Truyền thống chỉ còn lại hình thức thì thật đáng tiếc vô cùng.

  • 귀한 자리에 초대해 주셔서 영광스럽기 그지없습니다.

    Gwihan jarie chodaehae jusyeoseo yeonggwangseureopgi geujieopseumnida.

    Được mời đến dịp trang trọng này là vinh dự vô cùng.

So với tiếng Việt

Chỉ gắn với TÍNH TỪ (기쁘다, 슬프다, 감사하다...). Người Việt hay gắn với động từ (공부하기 그지없다: sai). Dịch sang tiếng Việt: “vô cùng”, “khôn xiết”, “không sao tả xiết”.

Trong bài: Nho giáo trong xã hội Hàn Quốc

-(으)ㄹ진대 – đã ... thì; huống hồ (văn cổ, trang trọng)

V/A-(으)ㄹ진대 · N일진대

Đưa ra một tiền đề hiển nhiên (thường là đạo lý) rồi rút ra kết luận hoặc lời khuyên ở vế sau: “đã là ... thì ...”, “nếu ... thì lẽ nào ...”. Văn phong cổ, gặp trong văn nghị luận, diễn văn, kinh sách. Vế sau thường là -아야 하다, câu hỏi tu từ, hoặc mệnh đề kết luận.

  • 사람의 근본이 효에 있을진대 어찌 부모를 소홀히 하겠는가?

    Saramui geunboni hyoe isseuljindae eojji bumoreul soholhi hagenneunga?

    Đã là gốc của con người nằm ở chữ hiếu thì sao có thể lơ là cha mẹ?

  • 전통이 시대의 산물일진대 시대가 바뀌면 전통도 바뀌어야 한다.

    Jeontongi sidaeui sanmuriljindae sidaega bakkwimyeon jeontongdo bakkwieoya handa.

    Truyền thống đã là sản phẩm của thời đại thì thời đại đổi, truyền thống cũng phải đổi.

  • 배움에 끝이 없을진대 어찌 지금에 만족하리오.

    Baeume kkeuchi eopseuljindae eojji jigeume manjokario.

    Học vấn đã không có điểm dừng thì sao lại thỏa mãn với hiện tại.

So với tiếng Việt

Người học dễ nhầm với -(으)ㄴ데 (bối cảnh) vì có chữ 데/대. -(으)ㄹ진대 luôn mang ý “đã ... thì lẽ đương nhiên ...”. Đừng dùng khi nói chuyện thường; dùng trong bài viết câu 54 vừa phải (1 lần) là đủ ấn tượng.

Trong bài: Nho giáo trong xã hội Hàn Quốc

-는 둥 마는 둥 – làm qua loa, làm như không làm

V-는 둥 마는 둥 (하다)

Miêu tả hành động làm nửa vời, không ra làm cũng không ra không làm: ăn qua loa, nghe như không nghe. Thường dùng với 먹다, 자다, 듣다, 읽다, 인사하다. Sắc thái chê trách nhẹ hoặc miêu tả trạng thái mất tập trung. Biến thể -(으)ㄴ 둥 만 둥 dùng cho việc đã xảy ra.

  • 소설에 빠져서 저녁을 먹는 둥 마는 둥 했다.

    Soseore ppajyeoseo jeonyeogeul meongneun dung maneun dung haetda.

    Mải mê tiểu thuyết nên tôi ăn tối qua loa.

  • 그는 내 말을 듣는 둥 마는 둥 하며 책장만 넘겼다.

    Geuneun nae mareul deunneun dung maneun dung hamyeo chaekjangman neomgyeotda.

    Anh ấy nghe tôi nói như không nghe, chỉ lật trang sách.

  • 밤새 원고를 고치느라 잠을 잔 둥 만 둥 했다.

    Bamsae wongoreul gochineura jameul jan dung man dung haetda.

    Sửa bản thảo suốt đêm nên ngủ chẳng ra ngủ.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt có cách nói rất gần: “ăn chẳng ra ăn”, “ngủ chẳng ra ngủ”, “làm qua loa”. Phải lặp CÙNG một động từ: 먹는 둥 마는 둥, không nói 먹는 둥 자는 둥 (hai động từ khác nhau thì thành lối liệt kê “nào ..., nào ...”, nghĩa khác hẳn).

Trong bài: Văn học Hàn Quốc hiện đại

-(으)ㄹ라치면 – hễ định ... là (lại)

V-(으)ㄹ라치면

Diễn tả mỗi khi định làm việc gì thì y như rằng xảy ra một chuyện khác, thường là chuyện cản trở hoặc lặp đi lặp lại. Mang sắc thái kể lể, văn chương, hay gặp trong tiểu thuyết, tùy bút. Vế sau thường là hiện tượng lặp lại (-곤 하다, 꼭, 어김없이).

  • 책을 펼칠라치면 어김없이 전화가 울린다.

    Chaegeul pyeolchillachimyeon eogimeopsi jeonhwaga ullinda.

    Hễ định mở sách ra là y như rằng điện thoại reo.

  • 글을 좀 쓸라치면 아이가 놀아 달라고 조른다.

    Geureul jom sseullachimyeon aiga nora dallago joreunda.

    Hễ định viết một chút là con lại đòi chơi cùng.

  • 고향 이야기를 꺼낼라치면 어머니는 눈시울을 붉히곤 하셨다.

    Gohyang iyagireul kkeonaellachimyeon eomeonineun nunsiureul bulkigon hasyeotda.

    Hễ định nhắc chuyện quê là mẹ lại rơm rớm nước mắt.

So với tiếng Việt

Chỉ dùng với động từ và chủ ngữ thường là người. Dịch tự nhiên nhất là “hễ định ... là (y như rằng) ...”. Đừng dùng cho việc chỉ xảy ra một lần; khi đó dùng -(으)려고 하는데.

Trong bài: Văn học Hàn Quốc hiện đại

-아/어 마지않다 – hết lòng, vô cùng (trang trọng)

V-아/어 마지않다 (chủ yếu: 바라 마지않다, 존경해 마지않다, 감사해 마지않다)

Nhấn mạnh tình cảm, mong muốn chân thành, sâu sắc. Gần như cố định với vài động từ tâm lý: 바라다, 존경하다, 사랑하다, 감사하다, 기원하다. Văn phong cực kỳ trang trọng, thường gặp trong diễn văn, lời đề tựa, thư cảm ơn, lời chúc.

  • 이 번역본이 많은 베트남 독자에게 사랑받기를 바라 마지않습니다.

    I beonyeokboni maneun beteunam dokjaege sarangbatgireul bara majiansseumnida.

    Tôi hết lòng mong bản dịch này được nhiều độc giả Việt Nam yêu mến.

  • 제가 존경해 마지않는 작가를 직접 만나게 되었다.

    Jega jongyeonghae majianneun jakgareul jikjeop mannage doeeotda.

    Tôi được gặp trực tiếp nhà văn mà tôi vô cùng kính trọng.

  • 여러분의 건승을 기원해 마지않습니다.

    Yeoreobunui geonseungeul giwonhae majiansseumnida.

    Xin chân thành chúc quý vị thành công.

So với tiếng Việt

Hình thức phủ định nhưng nghĩa khẳng định mạnh: 마지않다 = “không thôi, không dừng”, như tiếng Việt “mong mỏi khôn nguôi”. Người Việt hay hiểu nhầm là “không mong”. Không dùng với hành động thường (먹어 마지않다: sai).

Trong bài: Văn học Hàn Quốc hiện đại

-(으)ㅁ에도 불구하고 – mặc dù, bất chấp (văn viết)

V/A-(으)ㅁ에도 불구하고 · N에도 불구하고

Nhượng bộ trang trọng: dù có sự việc ở vế trước, kết quả ở vế sau vẫn trái với mong đợi. Danh từ hóa bằng -(으)ㅁ rồi gắn 에도 불구하고. Rất thường gặp trong văn bản pháp lý, báo chí, báo cáo. Trong lời nói hằng ngày dùng -는데도.

  • 수차례 독촉했음에도 불구하고 을은 대금을 지급하지 않았다.

    Sucharye dokchokaesseumedo bulguhago eureun daegeumeul jigeupaji anatda.

    Mặc dù đã nhiều lần đôn đốc, bên B vẫn không thanh toán.

  • 계약 기간이 남아 있음에도 불구하고 일방적으로 해지를 통보했다.

    Gyeyak gigani nama isseumedo bulguhago ilbangjeogeuro haejireul tongbohaetda.

    Mặc dù thời hạn hợp đồng vẫn còn, họ đã đơn phương thông báo chấm dứt.

  • 반대 여론에도 불구하고 법안이 통과되었다.

    Bandae yeoronedo bulguhago beobani tonggwadoeeotda.

    Bất chấp dư luận phản đối, dự luật đã được thông qua.

So với tiếng Việt

Người Việt hay quên 도: 독촉함에 불구하고 là sai, phải là 독촉했음에도 불구하고. Dạng -는데도 불구하고 vẫn gặp trên báo nhưng thừa ý; văn viết trang trọng nên dùng -(으)ㅁ에도 불구하고, lời nói chỉ cần -는데도. Khi chia quá khứ: -았/었음에도 불구하고.

Trong bài: Pháp luật – hợp đồng

-되 – nhưng (với điều kiện); và (văn bản quy phạm)

V/A-되 · N이되 (quá khứ: -았/었으되)

Văn viết, đặc biệt là luật, hợp đồng, nội quy. Vế trước nêu nguyên tắc chung, vế sau nêu điều kiện, giới hạn hoặc ngoại lệ: “được ... nhưng phải ...”. Nghĩa thứ hai: nêu một điều rồi bổ sung chi tiết, như “... và ...”.

  • 을은 계약을 해지할 수 있되, 30일 전에 서면으로 통보하여야 한다.

    Eureun gyeyageul haejihal su itdoe, 30il jeone seomyeoneuro tongbohayeoya handa.

    Bên B có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước 30 ngày.

  • 자료를 인용하되 출처를 반드시 밝혀야 한다.

    Jaryoreul inyonghadoe chulcheoreul bandeusi balkyeoya handa.

    Được trích dẫn tài liệu nhưng nhất định phải ghi rõ nguồn.

  • 회의는 매월 1회 개최하되, 필요시 임시회를 열 수 있다.

    Hoeuineun maewol 1hoe gaechoehadoe, piryosi imsihoereul yeol su itda.

    Họp mỗi tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm -되 với 되다 (trở thành). Trong hợp đồng, -되 thường đi kèm 다만 (tuy nhiên) ở câu sau. Dịch sang tiếng Việt pháp lý: “..., nhưng phải ...”, “..., với điều kiện ...”.

Trong bài: Pháp luật – hợp đồng

-에 한하여 / -에 한해 – chỉ giới hạn ở, chỉ áp dụng cho

N에 한하여 · N에 한해(서) · N에 한한 N

한하다 (限) là “giới hạn”. N에 한하여 nghĩa là chỉ áp dụng trong phạm vi N, ngoài N thì không. Thường gặp trong hợp đồng, thông báo, quảng cáo: 회원에 한하여 (chỉ dành cho hội viên), 1회에 한하여 (chỉ một lần).

  • 계약 해지는 상대방이 의무를 위반한 경우에 한하여 가능하다.

    Gyeyak haejineun sangdaebangi uimureul wibanhan gyeongue hanhayeo ganeunghada.

    Chỉ được chấm dứt hợp đồng trong trường hợp bên kia vi phạm nghĩa vụ.

  • 무료 수리는 구입 후 1년 이내에 한해 제공된다.

    Muryo surineun guip hu 1nyeon inaee hanhae jegongdoenda.

    Sửa chữa miễn phí chỉ được cung cấp trong vòng 1 năm sau khi mua.

  • 서면으로 합의한 경우에 한하여 계약 내용을 변경할 수 있다.

    Seomyeoneuro habuihan gyeongue hanhayeo gyeyak naeyongeul byeongyeonghal su itda.

    Chỉ trong trường hợp đã thỏa thuận bằng văn bản mới được thay đổi nội dung hợp đồng.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt thường đặt “chỉ” trước: “chỉ ... mới”. Tiếng Hàn dồn ý “chỉ” vào -에 한하여 sau danh từ, nên khi dịch Việt → Hàn đừng thêm 만 thừa (경우에만 한하여 nghe lủng củng).

Trong bài: Pháp luật – hợp đồng

-에 의거하여 – căn cứ theo, dựa trên (quy định)

N에 의거하여 · N에 의거해 · N에 의거한 N

Dùng khi nói hành động được thực hiện dựa trên căn cứ pháp lý, quy định: “căn cứ vào”. Trang trọng hơn N에 따라. Rất hay gặp ở đầu công văn, quyết định, hợp đồng: 관련 법령에 의거하여 (căn cứ theo pháp luật liên quan).

  • 근로기준법에 의거하여 연차 휴가를 부여한다.

    Geullogijunbeobe uigeohayeo yeoncha hyugareul buyeohanda.

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn lao động, cấp phép năm cho người lao động.

  • 계약서 제8조에 의거해 위약금을 청구합니다.

    Gyeyakseo je8joe uigeohae wiyakgeumeul cheongguhamnida.

    Căn cứ Điều 8 hợp đồng, chúng tôi yêu cầu tiền phạt vi phạm.

  • 법원의 판결에 의거한 조치이다.

    Beobwonui pangyeore uigeohan jochiida.

    Đây là biện pháp căn cứ theo phán quyết của tòa án.

So với tiếng Việt

Văn bản pháp lý tiếng Việt thường mở đầu “Căn cứ ...”: hãy đối ứng với -에 의거하여. Đừng nhầm 의거 (依據, y cứ) với 의거 (義擧, nghĩa cử: cuộc khởi nghĩa) đồng âm.

Trong bài: Pháp luật – hợp đồng

-는 데(에) 있다 – nằm ở việc ... (nêu mục đích, bản chất)

N의 목적/의의/핵심은 V-는 데(에) 있다

Khuôn câu định nghĩa trọng tâm, mục đích, ý nghĩa của một việc: “Mục đích của ... là ở chỗ ...”. Là câu bắt buộc trong phần mở đầu luận văn và câu 54 TOPIK. Chủ ngữ thường là 목적, 의의, 핵심, 문제, 원인, 차이.

  • 본 연구의 목적은 한국어 학습자의 오류 원인을 규명하는 데 있다.

    Bon yeonguui mokjeogeun hangugeo hakseupjaui oryu wonineul gyumyeonghaneun de itda.

    Mục đích của nghiên cứu này là làm sáng tỏ nguyên nhân lỗi của người học tiếng Hàn.

  • 이 논문의 의의는 베트남 사례를 처음으로 분석했다는 데 있다.

    I nonmunui uiuineun beteunam saryereul cheoeumeuro bunseokaetdaneun de itda.

    Ý nghĩa của luận văn này nằm ở chỗ lần đầu phân tích trường hợp Việt Nam.

  • 문제의 핵심은 표본이 지나치게 적은 데에 있다.

    Munjeui haeksimeun pyoboni jinachige jeogeun dee itda.

    Cốt lõi của vấn đề nằm ở chỗ mẫu quá ít.

So với tiếng Việt

Người Việt hay viết 목적은 ... 규명하는 것이다: không sai nhưng nhạt; -는 데 있다 mới là văn phong học thuật chuẩn. Luận văn tiếng Hàn tránh ngôi “tôi/chúng tôi”: dùng 본 연구는, 본고는. Lưu ý 데 viết cách: 규명하는 데 있다 (không viết 규명하는데).

Trong bài: Nghiên cứu khoa học – viết luận văn

-에 비추어 (보면) – soi vào, xét theo

N에 비추어 (보면/볼 때) · N에 비추어 V

비추다 là “chiếu, soi”. N에 비추어 nghĩa là lấy N làm thước đo để đánh giá, suy luận: “xét theo, soi vào”. Dùng nhiều trong luận văn và xã luận khi đối chiếu kết quả với lý thuyết, kinh nghiệm, tiền lệ: 선행연구에 비추어 보면, 과거의 경험에 비추어.

  • 선행연구에 비추어 보면 이번 결과는 다소 의외이다.

    Seonhaengyeongue bichueo bomyeon ibeon gyeolgwaneun daso uioeida.

    Soi vào các nghiên cứu đi trước, kết quả lần này có phần bất ngờ.

  • 과거의 경험에 비추어 볼 때 표본이 더 필요하다.

    Gwageoui gyeongheome bichueo bol ttae pyoboni deo piryohada.

    Xét theo kinh nghiệm trước đây, cần thêm mẫu.

  • 연구 윤리에 비추어 부적절한 방법은 사용하지 않았다.

    Yeongu yullie bichueo bujeokjeolhan bangbeobeun sayonghaji anatda.

    Xét theo đạo đức nghiên cứu, không dùng phương pháp không phù hợp.

So với tiếng Việt

Trợ từ phải là 에: 경험에 비추어. Đừng nhầm với N에 비해 (TOPIK 4: so với). -에 비해 so sánh hơn kém, còn -에 비추어 lấy N làm căn cứ để đánh giá. Dịch sang tiếng Việt: “xét theo”, “đối chiếu với”, “căn cứ vào”.

Trong bài: Nghiên cứu khoa học – viết luận văn

-(으)ㄴ 바 있다 – đã từng (văn viết trang trọng)

V-(으)ㄴ 바 있다 / 없다

Tương đương -(으)ㄴ 적이 있다 nhưng trang trọng, dùng trong luận văn, báo chí, phát ngôn chính thức. Nói về sự việc đã xảy ra, thường nhắc lại để làm căn cứ: “như đã từng ...”. Phủ định: -(으)ㄴ 바 없다 (chưa từng).

  • 선행연구에서도 같은 결과가 보고된 바 있다.

    Seonhaengyeongueseodo gateun gyeolgwaga bogodoen ba itda.

    Các nghiên cứu đi trước cũng đã từng báo cáo kết quả tương tự.

  • 정부는 이 문제에 대해 여러 차례 입장을 밝힌 바 있다.

    Jeongbuneun i munjee daehae yeoreo charye ipjangeul balkin ba itda.

    Chính phủ đã nhiều lần nêu lập trường về vấn đề này.

  • 베트남어 화자를 대상으로 한 연구는 거의 이루어진 바 없다.

    Beteunameo hwajareul daesangeuro han yeonguneun geoui irueojin ba eopda.

    Hầu như chưa có nghiên cứu nào lấy người nói tiếng Việt làm đối tượng.

So với tiếng Việt

바 ở đây là danh từ phụ thuộc như trong -는 바 (bài 1). Hay gặp trong tin tức: “밝힌 바 있다” = “đã từng tuyên bố”. Người học viết 적이 있다 trong luận văn sẽ bị coi là văn nói.

Trong bài: Nghiên cứu khoa học – viết luận văn

-(으)ㅁ을 다시 한번 강조하다 – khuôn danh từ hóa trong diễn văn

-(으)ㅁ을/를 V (밝히다, 강조하다, 약속하다, 알려 드리다)

Diễn văn và thông cáo chính thức hay danh từ hóa cả mệnh đề bằng -(으)ㅁ rồi làm tân ngữ cho động từ nói năng: 최선을 다할 것임을 약속드립니다 (xin hứa sẽ làm hết sức). -(으)ㅁ trang trọng, cô đọng hơn -다는 것을. Dạng tương lai: -(으)ㄹ 것임을.

  • 정부는 국민의 안전을 최우선으로 할 것임을 약속드립니다.

    Jeongbuneun gungminui anjeoneul choeuseoneuro hal geosimeul yaksokdeurimnida.

    Chính phủ xin cam kết sẽ đặt an toàn của người dân lên hàng đầu.

  • 이번 협력이 양국 모두에게 이익이 됨을 다시 한번 강조합니다.

    Ibeon hyeomnyeogi yangguk moduege iigi doemeul dasi hanbeon gangjohamnida.

    Tôi xin nhấn mạnh một lần nữa rằng hợp tác lần này có lợi cho cả hai nước.

  • 보도 내용이 사실과 다름을 분명히 밝힙니다.

    Bodo naeyongi sasilgwa dareumeul bunmyeonghi balkimnida.

    Chúng tôi xin khẳng định rõ nội dung bài báo khác với sự thật.

So với tiếng Việt

Tiếng Việt dùng “rằng”: “xin nhấn mạnh rằng ...”. Tiếng Hàn gói cả mệnh đề vào -(으)ㅁ rồi đặt trước động từ. Người học hay viết 다르음 hoặc 되음: sai. Thân động từ có patchim thêm 음 (있음, 없음), không patchim thêm ㅁ (다름, 됨, 할 것임); thân tận cùng ㄹ chỉ thêm ㅁ (만들다 → 만듦, 살다 → 삶).

Trong bài: Truyền thông – diễn văn

-기에 앞서 – trước khi (trang trọng)

V-기에 앞서 · N에 앞서

Trang trọng hơn -기 전에. Thường dùng mở đầu bài phát biểu, buổi lễ, hội nghị: 본론에 앞서 (trước khi vào nội dung chính), 개회에 앞서 (trước khi khai mạc). Nhấn mạnh việc vế sau được làm trước như một nghi thức hoặc bước chuẩn bị.

  • 본론에 들어가기에 앞서 이 자리를 마련해 주신 분들께 감사드립니다.

    Bollone deureogagie apseo i jarireul maryeonhae jusin bundeulkke gamsadeurimnida.

    Trước khi vào nội dung chính, tôi xin cảm ơn những người đã tổ chức buổi này.

  • 개회에 앞서 국민의례가 있겠습니다.

    Gaehoee apseo gungminuiryega itgetseumnida.

    Trước khi khai mạc, xin mời làm nghi thức chào cờ.

  • 기사를 쓰기에 앞서 사실 관계를 반드시 확인해야 한다.

    Gisareul sseugie apseo sasil gwangyereul bandeusi hwaginhaeya handa.

    Trước khi viết bài, nhất định phải xác minh sự thật.

So với tiếng Việt

Trong lời chào mở đầu diễn văn tiếng Việt “Trước hết, cho phép tôi ...”, tiếng Hàn tương ứng rất tự nhiên với -기에 앞서. Không dùng -기에 앞서 cho chuyện thường ngày (밥 먹기에 앞서 손을 씻었다 nghe quá trịnh trọng).

Trong bài: Truyền thông – diễn văn

-거늘 – đã ... vậy mà / huống chi (văn cổ, diễn văn)

V/A-거늘 · N이거늘

Nêu một sự thật hiển nhiên rồi ở vế sau đưa ra lời trách, câu hỏi tu từ hoặc kết luận mạnh: “đã ... thế mà ...”, “... huống hồ ...”. Văn phong cổ, trang nghiêm, xuất hiện trong diễn văn, xã luận, câu nói kinh điển. Vế sau thường là -(으)랴, -겠는가, -거늘 하물며 ....

  • 말이 곧 그 사람의 인격이거늘 어찌 말을 함부로 하는가?

    Mari got geu saramui ingyeogigeoneul eojji mareul hamburo haneunga?

    Lời nói chính là nhân cách của con người, vậy mà sao lại nói năng bừa bãi?

  • 작은 약속도 지켜야 하거늘 하물며 국민과의 약속이야 말할 것도 없다.

    Jageun yaksokdo jikyeoya hageoneul hamulmyeo gungmingwaui yaksogiya malhal geotdo eopda.

    Lời hứa nhỏ còn phải giữ, huống hồ lời hứa với nhân dân.

  • 언론은 사실을 전해야 하거늘 오히려 사실을 왜곡하고 있다.

    Eolloneun sasireul jeonhaeya hageoneul ohiryeo sasireul waegokago itda.

    Báo chí lẽ ra phải truyền đạt sự thật, vậy mà lại đang bóp méo sự thật.

So với tiếng Việt

Gần -(으)ㄹ진대 (bài 4) nhưng -거늘 có sắc thái TRÁCH, ngạc nhiên mạnh hơn. Hay đi với 하물며 (huống chi). Hiểu được -거늘 giúp đọc nhanh các đoạn trích văn cổ, diễn văn trong đề Đọc.

Trong bài: Truyền thông – diễn văn

-기에 이르다 – đến mức, rốt cuộc đã (đạt tới)

V-기에 이르다 · N에 이르다

Nói một quá trình kéo dài cuối cùng đã đạt tới một kết quả, giai đoạn quan trọng: “đi đến chỗ ..., tới mức ...”. Hay dùng trong văn viết lịch sử, kinh tế, khoa học. N에 이르다 = đạt tới, lên tới (con số, mức độ).

  • 수십 년의 연구 끝에 마침내 상용화하기에 이르렀다.

    Susip nyeonui yeongu kkeute machimnae sangyonghwahagie ireureotda.

    Sau mấy chục năm nghiên cứu, cuối cùng đã đi đến thương mại hóa.

  • 작은 실수가 쌓여 결국 대형 사고가 발생하기에 이르렀다.

    Jageun silsuga ssayeo gyeolguk daehyeong sagoga balsaenghagie ireureotda.

    Những sai sót nhỏ tích tụ, rốt cuộc dẫn đến tai nạn lớn.

  • 반도체 수출액이 1,000억 달러에 이르렀다.

    Bandoche suchuraegi 1,000eok dalleoe ireureotda.

    Kim ngạch xuất khẩu bán dẫn đã lên tới 100 tỉ đô la.

So với tiếng Việt

Thường đi với -았/었다: -기에 이르렀다. Tiếng Việt dịch “đã đi đến chỗ”, “rốt cuộc đã”, “lên tới”. Đừng dùng cho kết quả nhỏ, tức thời (밥을 먹기에 이르렀다: rất kỳ cục).

Trong bài: Khoa học công nghệ – bán dẫn và cuộc đua kỹ thuật

-(으)ㄹ 여지가 있다/없다 – còn chỗ để, không còn chỗ để

V-(으)ㄹ 여지가 있다 / 없다 · 의심의 여지가 없다

여지 (餘地, dư địa) là “khoảng trống, chỗ dư”. -(으)ㄹ 여지가 있다 = còn khả năng, còn chỗ để ...; 없다 = hoàn toàn không thể. Cụm cố định: 의심의 여지가 없다 (không còn nghi ngờ gì), 개선의 여지가 있다 (còn chỗ cần cải thiện), 논란의 여지가 있다 (còn gây tranh cãi).

  • 이 기술은 아직 개선할 여지가 많다.

    I gisureun ajik gaeseonhal yeojiga manta.

    Công nghệ này vẫn còn nhiều chỗ để cải thiện.

  • 데이터가 조작되었다는 것은 의심의 여지가 없다.

    Deiteoga jojakdoeeotdaneun geoseun uisimui yeojiga eopda.

    Không còn nghi ngờ gì việc dữ liệu đã bị ngụy tạo.

  • 법 조항이 모호해서 악용될 여지가 있다.

    Beop johangi mohohaeseo agyongdoel yeojiga itda.

    Điều luật mơ hồ nên có khả năng bị lạm dụng.

So với tiếng Việt

Hán Việt “dư địa” cũng được dùng trong tiếng Việt (“dư địa chính sách”), rất tiện để nhớ. Lưu ý trong văn viết phải dùng -(으)ㄹ 여지; viết 개선하는 여지 là sai.

Trong bài: Khoa học công nghệ – bán dẫn và cuộc đua kỹ thuật

-는 데 그치다 – chỉ dừng lại ở (mức hạn chế)

V-는 데 그치다 · V-는 데 그쳤다 · N에 그치다

Ngược với -에 그치지 않고 (bài 2): khẳng định kết quả chỉ ở mức hạn chế, chưa đạt kỳ vọng: “chỉ dừng ở ...”, “chỉ ... mà thôi”. Hay gặp trong báo cáo, xã luận khi đánh giá chính sách, thành tích. Thường có sắc thái tiếc nuối hoặc phê bình.

  • 대부분의 연구가 실험실 단계에 그쳤다.

    Daebubunui yeonguga silheomsil dangyee geuchyeotda.

    Phần lớn nghiên cứu chỉ dừng ở giai đoạn phòng thí nghiệm.

  • 정부 대책은 문제를 확인하는 데 그쳤을 뿐 해결책은 없었다.

    Jeongbu daechaegeun munjereul hwaginhaneun de geuchyeosseul ppun haegyeolchaegeun eopseotda.

    Biện pháp của chính phủ chỉ dừng ở việc xác nhận vấn đề, không có giải pháp.

  • 국산화율은 아직 30%에 그치고 있다.

    Guksanhwayureun ajik 30%e geuchigo itda.

    Tỉ lệ nội địa hóa vẫn chỉ dừng ở 30%.

So với tiếng Việt

Câu đánh giá của tiếng Việt “chỉ đạt ...”, “mới chỉ ...” nên dịch bằng -에 그치다. Người học hay dùng 만 thêm vào (30%만에 그치다: thừa, nghe lủng củng).

Trong bài: Khoa học công nghệ – bán dẫn và cuộc đua kỹ thuật

-다손 치더라도 – cứ cho là ... đi nữa

V/A-다손 치더라도 · N이라손 치더라도 (quá khứ: -았/었다손 치더라도)

Tạm chấp nhận một giả định (dù có thể không đúng) để chứng minh rằng kết luận ở vế sau vẫn không thay đổi: “cứ cho là ... thì vẫn ...”. Mạnh và trang trọng hơn -다고 하더라도. Rất hữu ích trong tranh luận, phản bác.

  • 재정이 넉넉하다손 치더라도 무분별한 지원은 바람직하지 않다.

    Jaejeongi neongneokadason chideorado mubunbyeolhan jiwoneun baramjikaji anta.

    Cứ cho là ngân sách dồi dào đi nữa, hỗ trợ tràn lan vẫn không đáng mong muốn.

  • 일부 도덕적 해이가 있다손 치더라도 사회안전망을 없앨 수는 없다.

    Ilbu dodeokjeok haeiga itdason chideorado sahoeanjeonmangeul eopsael suneun eopda.

    Cứ cho là có phần rủi ro đạo đức, cũng không thể xóa bỏ lưới an sinh.

  • 그 정책이 실패했다손 치더라도 교훈은 남는다.

    Geu jeongchaegi silpaehaetdason chideorado gyohuneun namneunda.

    Cứ cho là chính sách đó thất bại, bài học vẫn còn.

So với tiếng Việt

Cấu trúc tương đương tiếng Việt “cứ cho là ... đi chăng nữa”, “giả sử ... thì vẫn ...”. Dùng trong câu 54 để phản bác quan điểm đối lập rất ghi điểm. Đừng viết -다고손 hoặc -다손 하더라도.

Trong bài: Phúc lợi xã hội

-기로서니 – dù cho ... thì cũng (sao lại)

V/A-기로서니 · N이기로서니 (thường với 아무리)

Thừa nhận lý do ở vế trước nhưng cho rằng nó không đủ để biện minh cho hành động, thái độ ở vế sau: “dù ... thì cũng đâu đến mức ...”. Vế sau thường là câu hỏi tu từ trách móc: 어떻게 ...(으)ㄹ 수 있어요?, 그럴 수가 있나?

  • 아무리 예산이 부족하기로서니 노인 돌봄 예산을 줄일 수 있나?

    Amuri yesani bujokagiroseoni noin dolbom yesaneul juril su inna?

    Dù ngân sách có thiếu thế nào, sao có thể cắt ngân sách chăm sóc người già?

  • 아무리 바쁘기로서니 부모님께 전화 한 통 못 하겠어요?

    Amuri bappeugiroseoni bumonimkke jeonhwa han tong mot hagesseoyo?

    Dù bận đến mấy, lẽ nào không gọi nổi một cuộc điện thoại cho bố mẹ?

  • 선거가 중요하기로서니 실현 불가능한 공약을 내걸 수 있는가?

    Seongeoga jungyohagiroseoni silhyeon bulganeunghan gongyageul naegeol su inneunga?

    Bầu cử quan trọng thật đấy, nhưng sao có thể đưa ra cam kết không thể thực hiện?

So với tiếng Việt

Gần -(으)ㄴ들 (bài 3) nhưng -기로서니 có sắc thái TRÁCH MÓC rõ hơn, nhất là khi đi với 아무리. Dịch tiếng Việt: “dù ... thì cũng đâu thể ...”, “... thì đã sao, lẽ nào ...”.

Trong bài: Phúc lợi xã hội

-(으)ㄴ즉 / N인즉(슨) – xét ra thì, nói về ... thì

V-(으)ㄴ즉 · N인즉(슨)

V-(으)ㄴ즉: nêu hành động làm căn cứ rồi đưa ra phát hiện, kết luận: “... thì thấy rằng”. N인즉(슨): đưa N làm chủ đề để giải thích nội dung thật của nó: “nói về N thì ...”, “N ấy à, thực ra ...”. Văn phong trang trọng, cổ điển; 사실인즉 là cụm hay gặp.

  • 현장을 조사한즉 복지 사각지대가 생각보다 넓었다.

    Hyeonjangeul josahanjeuk bokji sagakjidaega saenggakboda neolbeotda.

    Điều tra thực địa thì thấy vùng bị bỏ sót của phúc lợi rộng hơn tưởng.

  • 이야기인즉슨 지원금 신청 방법을 몰랐다는 것이다.

    Iyagiinjeukseun jiwongeum sincheong bangbeobeul mollatdaneun geosida.

    Câu chuyện là thế này: họ không biết cách đăng ký nhận hỗ trợ.

  • 사실인즉 그 노인은 수급 자격이 있었다.

    Sasirinjeuk geu noineun sugeup jagyeogi isseotda.

    Sự thật thì cụ già đó có đủ tư cách nhận trợ cấp.

So với tiếng Việt

-(으)ㄴ즉 gần với -(으)니까 (phát hiện) nhưng rất văn chương. Trong khẩu ngữ người Hàn hay dùng 말인즉슨 (ý là, nói cho đúng thì). Người học chỉ cần nhận ra khi đọc; khi viết, dùng 1 lần là đủ.

Trong bài: Phúc lợi xã hội

-았/었던들 – giá mà đã ... thì (giả định trái quá khứ)

V/A-았/었던들 ... -았/었을 것이다 / -았/었겠는가

Giả định ngược với sự thật trong quá khứ, văn phong trang trọng và giàu tiếc nuối: “giá như khi ấy đã ... thì ...”. Tương đương -았/었더라면 nhưng văn chương hơn, hay gặp trong bài viết lịch sử, bình luận. Vế sau thường là -았/었을 것이다, -지 않았을까.

  • 조선이 일찍 개항했던들 근대화의 길이 달라졌을 것이다.

    Joseoni iljjik gaehanghaetdeondeul geundaehwaui giri dallajyeosseul geosida.

    Giá Joseon mở cửa sớm thì con đường cận đại hóa đã khác.

  • 실록이 없었던들 조선의 역사를 이토록 자세히 알 수 있었겠는가?

    Sillogi eopseotdeondeul joseonui yeoksareul itorok jasehi al su isseotgenneunga?

    Nếu không có Thực lục, liệu ta có biết lịch sử Joseon chi tiết đến thế?

  • 붕당이 화합했던들 왜란의 피해가 그렇게 크지는 않았을 것이다.

    Bungdangi hwahapaetdeondeul waeranui pihaega geureoke keujineun anasseul geosida.

    Giá các phe phái hòa hợp thì thiệt hại của Oa loạn đã không lớn đến vậy.

So với tiếng Việt

Người Việt hay dùng -(으)면 cho mọi giả định; với điều đã không xảy ra trong quá khứ phải dùng -았/었더라면 hoặc trang trọng hơn -았/었던들. Đừng nhầm -던들 với -(으)ㄴ들 (bài 3: dù có ...).

Trong bài: Lịch sử Triều Tiên – thời Joseon

-(으)ㄴ 끝에 – sau bao (nỗ lực, giằng co) rốt cuộc

V-(으)ㄴ 끝에 · N 끝에

Nêu một quá trình dài, vất vả (고민, 노력, 논쟁, 우여곡절) rồi kết quả đến ở cuối: “sau khi ... mãi, cuối cùng ...”. Vế sau thường có 마침내, 결국. Rất hay gặp trong văn kể lịch sử, tin tức.

  • 오랜 논쟁 끝에 마침내 개혁안이 통과되었다.

    Oraen nonjaeng kkeute machimnae gaehyeogani tonggwadoeeotda.

    Sau tranh luận kéo dài, cuối cùng phương án cải cách đã được thông qua.

  • 세종은 수많은 반대를 무릅쓴 끝에 훈민정음을 반포하였다.

    Sejongeun sumaneun bandaereul mureupsseun kkeute hunminjeongeumeul banpohayeotda.

    Vua Sejong, sau khi bất chấp vô số phản đối, đã ban bố Huấn dân chính âm.

  • 7년에 걸친 전쟁 끝에 왜군은 물러갔다.

    7nyeone geolchin jeonjaeng kkeute waeguneun mulleogatda.

    Sau cuộc chiến kéo dài 7 năm, quân Nhật rút lui.

So với tiếng Việt

Khác -다가 결국: -(으)ㄴ 끝에 nhấn sự VẤT VẢ, kéo dài của quá trình. Tiếng Việt dịch “sau bao ...”, “trải qua ... cuối cùng”. Đừng dùng cho việc đơn giản (밥을 먹은 끝에: kỳ cục).

Trong bài: Lịch sử Triều Tiên – thời Joseon

-(으)ㄹ뿐더러 – không những ... mà còn (văn viết)

V/A-(으)ㄹ뿐더러 · N일뿐더러

Bổ sung thêm một ý cùng chiều, thường mạnh hơn: “không chỉ ... mà còn ...”. Cùng nghĩa -(으)ㄹ 뿐만 아니라 (TOPIK 4) nhưng gọn và mang màu văn viết, sách vở hơn. Viết liền 뿐더러.

  • 실록은 내용이 방대할뿐더러 기록의 객관성도 높다.

    Sillogeun naeyongi bangdaehalppundeoreo girogui gaekgwanseongdo nopda.

    Thực lục không những đồ sộ về nội dung mà tính khách quan của ghi chép cũng cao.

  • 세도정치는 부패를 낳았을뿐더러 민란의 원인이 되었다.

    Sedojeongchineun bupaereul naasseulppundeoreo millanui wonini doeeotda.

    Chính trị thế đạo không chỉ sinh tham nhũng mà còn là nguyên nhân của dân loạn.

  • 그는 뛰어난 학자일뿐더러 백성을 아끼는 관리였다.

    Geuneun ttwieonan hakjailppundeoreo baekseongeul akkineun gwalliyeotda.

    Ông không chỉ là học giả xuất sắc mà còn là vị quan thương dân.

So với tiếng Việt

Chú ý viết liền: -(으)ㄹ뿐더러 (không cách). Khi viết câu 54 TOPIK, xen kẽ -(으)ㄹ 뿐만 아니라, -(으)ㄹ뿐더러, -거니와 sẽ giúp văn phong phong phú, tránh lặp.

Trong bài: Lịch sử Triều Tiên – thời Joseon

-(으)ㅁ직하다 – đáng để ..., có vẻ (đáng tin)

V-(으)ㅁ직하다 · V-아/어 봄직하다 · V-(으)ㅁ직한 N

Nói một việc có giá trị, đáng để làm hoặc có khả năng cao: “đáng ...”, “nên thử ...”. Gặp nhiều nhất ở dạng -아/어 봄직하다 (đáng thử) và các tính từ đã cố định như 믿음직하다 (đáng tin cậy), 먹음직하다 (trông ngon). Văn phong trang trọng, hay dùng trong bình luận, giới thiệu sách, đề xuất.

  • 이 책은 한국어 교사라면 한번 읽어 봄직하다.

    I chaegeun hangugeo gyosaramyeon hanbeon ilgeo bomjikada.

    Cuốn sách này giáo viên tiếng Hàn nào cũng đáng đọc thử một lần.

  • 높임법을 역할극으로 가르치는 방법은 시도해 봄직하다.

    Nopimbeobeul yeokalgeugeuro gareuchineun bangbeobeun sidohae bomjikada.

    Phương pháp dạy kính ngữ bằng đóng vai đáng để thử.

  • 그는 말씨가 깍듯해서 믿음직한 인상을 준다.

    Geuneun malssiga kkakdeutaeseo mideumjikan insangeul junda.

    Anh ấy ăn nói lễ phép nên gây ấn tượng đáng tin cậy.

So với tiếng Việt

Hình thức là danh từ hóa -(으)ㅁ + 직하다, nên phải là 봄 (보다 → 봄), không phải 볼: 볼 직하다 là sai. Theo chuẩn chính tả, 봄 직하다 (viết cách) là nguyên tắc, 봄직하다 (viết liền) cũng được chấp nhận. Gần nghĩa -(으)ㄹ 만하다 (TOPIK 3) nhưng trang trọng hơn; khi viết câu 54, thay 볼 만하다 bằng 봄직하다 sẽ nâng văn phong.

Trong bài: Ngôn ngữ học – hệ thống kính ngữ

-(으)랴 – lẽ nào; (vừa) ... vừa ... (văn cổ)

V/A-(으)랴 (câu hỏi tu từ) · V-(으)랴 V-(으)랴 (bận rộn nhiều việc)

Nghĩa 1: đuôi câu hỏi tu từ cổ, nghĩa “lẽ nào ...?”, “sao có thể ...?”, gặp trong tục ngữ, thơ, diễn văn: 아니 땐 굴뚝에 연기 나랴. Nghĩa 2: V-(으)랴 V-(으)랴 diễn tả bận rộn lo nhiều việc cùng lúc: 일하랴 공부하랴 바쁘다.

  • 아니 땐 굴뚝에 연기 나랴.

    Ani ttaen gulttuge yeongi narya.

    Không đốt lửa sao ống khói có khói? (Không có lửa sao có khói.)

  • 말 한마디의 무게를 어찌 가볍게 여기랴.

    Mal hanmadiui mugereul eojji gabyeopge yeogirya.

    Sao có thể xem nhẹ sức nặng của một lời nói?

  • 유학생들은 일하랴 공부하랴 쉴 틈이 없다.

    Yuhaksaengdeureun ilharya gongbuharya swil teumi eopda.

    Du học sinh vừa làm vừa học, chẳng có lúc nghỉ.

So với tiếng Việt

Nghĩa 2 rất hữu ích trong hội thoại: 애 보랴 일하랴 정신이 없어요 = vừa trông con vừa làm việc, rối cả lên. Tiếng Việt cũng có lối nói “nào là ..., nào là ...”. Phải lặp ít nhất hai động từ.

Trong bài: Ngôn ngữ học – hệ thống kính ngữ

-는 한이 있더라도 – dù có phải ... đi nữa (cũng quyết)

V-는 한이 있더라도 · V-는 한이 있어도

Thể hiện quyết tâm cao: chấp nhận cả trường hợp xấu nhất ở vế trước để nhất định thực hiện vế sau. Vế trước thường là hy sinh, thiệt thòi (밤을 새우다, 손해를 보다, 굶다); vế sau là ý chí -겠다, -아/어야 한다.

  • 밤을 새우는 한이 있더라도 오늘 안에 번역을 끝내겠다.

    Bameul saeuneun hani itdeorado oneul ane beonyeogeul kkeunnaegetda.

    Dù có phải thức trắng đêm, tôi cũng sẽ dịch xong trong hôm nay.

  • 손해를 보는 한이 있어도 약속은 지켜야 한다.

    Sonhaereul boneun hani isseodo yaksogeun jikyeoya handa.

    Dù có phải chịu thiệt, cũng phải giữ lời hứa.

  • 시간이 더 걸리는 한이 있더라도 높임법을 정확히 가르치고 싶다.

    Sigani deo geollineun hani itdeorado nopimbeobeul jeonghwaki gareuchigo sipda.

    Dù có mất thêm thời gian, tôi vẫn muốn dạy kính ngữ cho chính xác.

So với tiếng Việt

Đừng nhầm với -는 한 (TOPIK 4–5: chừng nào còn ...). -는 한이 있더라도 có 이 있더라도 và mang nghĩa “dù phải chịu ...”. So với -(으)ㄹ망정 (bài 1), -는 한이 있더라도 nhấn vào giả định cực đoan, còn -(으)ㄹ망정 nhấn vào sự lựa chọn “thà”.

Trong bài: Ngôn ngữ học – hệ thống kính ngữ