탄소 중립
tanso jungnip
HVthán tố trung lậpHán tự 炭素中立
한국은 2050년까지 탄소 중립을 달성하겠다고 선언했다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
환경과 에너지 전환
Sau bài này, bạn có thể nói về biến đổi khí hậu, năng lượng tái tạo, trung hòa carbon, rác thải nhựa và trình bày giải pháp ở cấp cá nhân, doanh nghiệp, nhà nước.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
탄소 중립
tanso jungnip
HVthán tố trung lậpHán tự 炭素中立
한국은 2050년까지 탄소 중립을 달성하겠다고 선언했다.
온실가스
onsilgaseu
HVôn thấtHán tự 溫室
온실가스 배출을 줄여야 기후 위기를 막을 수 있다.
배출량
baechullyang
HVbài xuất lượngHán tự 排出量
공장의 탄소 배출량이 작년보다 10% 줄었다.
기후 위기
gihu wigi
HVkhí hậu nguy cơHán tự 氣候危機
기후 위기는 더 이상 먼 미래의 일이 아니다.
재생 에너지
jaesaeng eneoji
HVtái sinhHán tự 再生
태양광과 풍력은 대표적인 재생 에너지이다.
태양광
taeyanggwang
HVthái dương quangHán tự 太陽光
지붕에 태양광 패널을 설치했다.
풍력
pungnyeok
HVphong lựcHán tự 風力
베트남 남부 해안에 풍력 발전소가 많이 세워졌다.
화석 연료
hwaseok yeollyo
HVhóa thạch nhiên liệuHán tự 化石燃料
화석 연료 의존도를 낮추는 것이 시급하다.
원자력
wonjaryeok
HVnguyên tử lựcHán tự 原子力
원자력 발전을 두고 찬반 논쟁이 뜨겁다.
에너지 전환
eneoji jeonhwan
HVchuyển hoánHán tự 轉換
에너지 전환에는 막대한 비용이 든다.
탈석탄
talseoktan
HVthoát thạch thánHán tự 脫石炭
여러 나라가 탈석탄을 선언했다.
전기차
jeongicha
HVđiện khí xaHán tự 電氣車
충전소가 늘어나면서 전기차를 사는 사람이 많아졌다.
멸종
myeoljong
HVdiệt chủngHán tự 滅種
기후 변화로 멸종 위기에 놓인 동물이 늘고 있다.
탄소 발자국
tanso baljaguk
HVthán tốHán tự 炭素
가까운 거리는 걸어 다니면 탄소 발자국을 줄일 수 있다.
파괴하다
pagoehada
HVphá hoạiHán tự 破壞
산불이 숲을 파괴하고 많은 동물이 죽었다.
해수면
haesumyeon
HVhải thủy diệnHán tự 海水面
해수면이 상승하면 메콩강 삼각주가 위험해진다.
이상 기후
isang gihu
HVdị thường khí hậuHán tự 異常氣候
올해도 이상 기후로 농작물 피해가 컸다.
자원 순환
jawon sunhwan
HVtư nguyên tuần hoànHán tự 資源循環
자원 순환을 위해 포장재를 줄이는 기업이 늘었다.
절감하다
jeolgamhada
HVtiết giảmHán tự 節減
건물 단열로 난방비를 30% 절감했다.
그린워싱
geurinwosing
친환경을 내세운 광고 중에는 그린워싱도 많다.
동참하다
dongchamhada
HVđồng thamHán tự 同參
많은 시민이 플라스틱 줄이기 캠페인에 동참했다.
후손
huson
HVhậu tônHán tự 後孫
깨끗한 지구를 후손에게 물려주어야 한다.
소탐대실
sotamdaesil
HVtiểu tham đại thấtHán tự 小貪大失
당장의 이익 때문에 환경을 무시하는 것은 소탐대실이다.
소 잃고 외양간 고친다
so ilko oeyanggan gochinda
홍수가 난 뒤에 대책을 세우는 것은 소 잃고 외양간 고치는 격이다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + (으)ㅁ으로써 · Danh từ hóa: 하다 → 함으로써, 늘리다 → 늘림으로써, 만들다 → 만듦으로써
Mở rộng từ N(으)로써 (TOPIK 4): nay gắn vào cả một mệnh đề nhờ danh từ hóa -(으)ㅁ. Nêu phương thức, phương tiện dẫn đến kết quả ở vế sau. Danh từ hóa -(으)ㅁ + 으로써 làm câu rất trang trọng, chuẩn văn viết; cực kỳ hữu ích trong câu 54 khi trình bày giải pháp: “~함으로써 ~을/를 줄일 수 있다”.
재생 에너지 비중을 늘림으로써 탄소 배출량을 줄일 수 있다.
Jaesaeng eneoji bijungeul neullimeurosseo tanso baechullyangeul juril su itda.
Bằng cách tăng tỉ trọng năng lượng tái tạo, có thể giảm lượng phát thải carbon.
일회용품 대신 텀블러를 사용함으로써 쓰레기를 줄였다.
Ilhoeyongpum daesin teombeulleoreul sayongameurosseo sseuregireul juryeotda.
Nhờ dùng bình cá nhân thay đồ dùng một lần, rác đã giảm.
기업이 정보를 투명하게 공개함으로써 소비자의 신뢰를 얻을 수 있다.
Gieobi jeongboreul tumyeonghage gonggaehameurosseo sobijaui silloereul eodeul su itda.
Doanh nghiệp có thể giành được lòng tin của người tiêu dùng thông qua việc công khai thông tin minh bạch.
So với tiếng Việt
Phân biệt với -(으)므로 (vì, do): 노력함으로써 = bằng việc nỗ lực; 노력하므로 = vì nỗ lực. Đây là cặp dễ nhầm nhất ở TOPIK. Mẹo: có ㅁ (danh từ hóa) → “bằng cách”.
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 게 뻔하다 (văn viết: -(으)ㄹ 것이 뻔하다) · Quá khứ: -았/었을 게 뻔하다
Người nói khẳng định gần như chắc chắn một kết quả (thường là xấu) dựa trên tình hình hiện tại hoặc kinh nghiệm: “không cần nói cũng biết sẽ…”. Văn nói dùng 게, văn viết dùng 것이. Sắc thái hơi chê trách, bi quan.
이대로 가면 해수면이 계속 높아질 게 뻔하다.
Idaero gamyeon haesumyeoni gyesok nopajil ge ppeonhada.
Cứ đà này thì rõ ràng mực nước biển sẽ tiếp tục dâng.
분리수거를 대충 하면 재활용이 안 될 게 뻔해요.
Bullisugeoreul daechung hamyeon jaehwaryongi an doel ge ppeonhaeyo.
Phân loại rác qua loa thì thể nào cũng không tái chế được.
비용만 따지다가는 에너지 전환이 늦어질 것이 뻔하다.
Biyongman ttajidaganeun eneoji jeonhwani neujeojil geosi ppeonhada.
Cứ chỉ tính chi phí thì chắc chắn chuyển đổi năng lượng sẽ chậm lại.
So với tiếng Việt
Gần “rõ như ban ngày là…”, “thể nào cũng…”. Đừng nhầm với -(으)ㄹ 뻔하다 (TOPIK 3, “suýt nữa thì”): 넘어질 뻔했다 = suýt ngã (đã không ngã), còn 넘어질 게 뻔하다 = chắc chắn sẽ ngã. Đã học -기 십상이다 ở TOPIK 4: 십상 nói “rất dễ xảy ra”, còn 게 뻔하다 khẳng định gần như chắc chắn.
Động từ/Tính từ + 다 못해
Hai cách dùng: (1) với tính từ: mức độ cao đến cực điểm, chuyển sang trạng thái khác (덥다 못해 뜨겁다 – nóng đến mức bỏng rát); (2) với động từ: làm việc gì đến giới hạn, không chịu nổi nữa nên làm việc khác (참다 못해 항의했다 – nhịn không nổi nên phản đối).
올여름은 덥다 못해 숨이 막힐 정도였다.
Ollyeoreumeun deopda motae sumi makil jeongdoyeotda.
Hè năm nay nóng đến mức ngạt thở.
주민들은 공장의 매연을 참다 못해 시청에 민원을 넣었다.
Jumindeureun gongjangui maeyeoneul chamda motae sicheonge minwoneul neoeotda.
Người dân không chịu nổi khói nhà máy nữa nên đã gửi đơn khiếu nại lên tòa thị chính.
바다가 쓰레기로 더럽다 못해 검게 변했다.
Badaga sseuregiro deoreopda motae geomge byeonhaetda.
Biển bẩn vì rác đến mức chuyển sang màu đen.
So với tiếng Việt
Gần “…đến mức…” hoặc “không chịu nổi nữa nên…”. Không nhầm với 못 하다 (không làm được): -다 못해 luôn có vế sau nêu kết quả do quá mức.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Cuộc họp tổ dân phố ở một khu chung cư Seoul về chương trình tiết kiệm năng lượng; anh Quang (người Việt) phát biểu ý kiến.
관리소장
올여름 전기 요금이 작년보다 20%나 올랐습니다. 절감 방안을 함께 논의하고자 합니다.
Ollyeoreum jeongi yogeumi jangnyeonboda isip peosenteuna ollatseumnida. Jeolgam banganeul hamkke nonuihagoja hamnida.Tiền điện hè này tăng tới 20% so với năm ngoái. Tôi xin cùng mọi người bàn biện pháp tiết kiệm.주민
덥다 못해 뜨거운데 에어컨을 안 틀 수는 없잖아요.
Deopda motae tteugeounde eeokeoneul an teul suneun eopjanayo.Trời nóng đến bỏng rát, đâu thể không bật điều hòa.꽝
에어컨 온도를 26도로 맞추고 선풍기를 같이 쓰면 전기를 꽤 아낄 수 있습니다.
Eeokeon ondoreul isimnyukdoro matchugo seonpunggireul gachi sseumyeon jeongireul kkwae akkil su itseumnida.Đặt điều hòa 26 độ và dùng kèm quạt thì tiết kiệm điện đáng kể.관리소장
좋은 의견입니다. 옥상에 태양광 패널을 설치하는 방안도 있는데요.
Joeun uigyeonimnida. Oksange taeyanggwang paeneoreul seolchihaneun bangando inneundeyo.Ý kiến hay. Còn có phương án lắp tấm pin mặt trời trên sân thượng.주민
설치비가 비싸지 않을까요? 괜히 돈만 쓰고 효과는 없을 게 뻔해요.
Seolchibiga bissaji aneulkkayo? Gwaenhi donman sseugo hyogwaneun eopseul ge ppeonhaeyo.Chi phí lắp có đắt không? Thể nào cũng tốn tiền vô ích mà chẳng hiệu quả gì.꽝
시에서 보조금을 준다고 합니다. 공용 전기를 태양광으로 바꿈으로써 관리비도 줄일 수 있고요.
Sieseo bojogeumeul jundago hamnida. Gongyong jeongireul taeyanggwangeuro bakkumeurosseo gwallibido juril su itgoyo.Nghe nói thành phố có trợ cấp. Bằng cách chuyển điện dùng chung sang điện mặt trời, ta còn giảm được phí quản lý.관리소장
꽝 씨는 이런 쪽에 관심이 많으신가 봐요.
Kkwang ssineun ireon jjoge gwansimi maneusinga bwayo.Anh Quang có vẻ quan tâm nhiều đến lĩnh vực này.꽝
제 고향이 메콩강 삼각주인데 해수면 상승 때문에 피해가 심각하거든요. 남의 일 같지 않습니다.
Je gohyangi mekonggang samgakjuinde haesumyeon sangseung ttaemune pihaega simgakageodeunyo. Namui il gatji anseumnida.Quê tôi ở đồng bằng sông Cửu Long, thiệt hại do nước biển dâng rất nghiêm trọng. Tôi không thấy đó là chuyện của người khác.관리소장
그렇군요. 소 잃고 외양간 고치지 않도록 지금부터 준비합시다. 다음 회의에서 투표로 결정하겠습니다.
Geureokunyo. So ilko oeyanggan gochiji antorok jigeumbuteo junbihapsida. Daeum hoeuieseo tupyoro gyeoljeonghagetseumnida.Ra vậy. Để không phải mất bò mới lo làm chuồng, ta chuẩn bị từ bây giờ. Buổi họp sau chúng ta sẽ biểu quyết.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo các nhà khoa học, nguyên nhân chính của thời tiết cực đoan là gì?
2.Điều nào được nêu là khó khăn của năng lượng tái tạo?
3.Vì sao trì hoãn chuyển đổi bị coi là “tham nhỏ mất lớn”?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“탄소 중립” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 대중교통을 이용___ 탄소 배출을 줄일 수 있다.
3.Câu nào có nghĩa “Cứ thế này thì chắc chắn sẽ trễ hạn”?
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“소 잃고 외양간 고친다” phê phán điều gì?
6.Chọn từ ĐÚNG: “sự tuyệt chủng” trong tiếng Hàn là…
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai đại diện cư dân, phát biểu 2 phút trong cuộc họp về một vấn đề môi trường ở nơi bạn sống (rác, khói bụi, ngập nước): mô tả mức độ bằng -다 못해, khẳng định hậu quả nếu không hành động bằng -(으)ㄹ 게 뻔하다, và đưa giải pháp bằng -(으)ㅁ으로써.
TOPIK 5 · 160–380 âm tiết
Bài 10: Môi trường – năng lượng
Luyện câu 54 (600–700 chữ, thể -다): “기후 위기 시대, 우리가 해야 할 일”. Trả lời: 기후 위기의 원인은? 기후 위기가 우리 생활에 미치는 영향은? 개인, 기업, 정부가 각각 해야 할 일은? Dùng -(으)ㅁ으로써 ít nhất hai lần.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.