Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Tâm lý học trong đời sống

마음과 심리

Sau bài này, bạn có thể nói về căng thẳng, kiệt sức, lòng tự trọng, các hiệu ứng tâm lý quen thuộc và cách chăm sóc sức khỏe tinh thần bằng ngôn ngữ chính xác, tế nhị.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 심리

    simni

    HVtâm lýHán tự 心理

    tâm lýdanh từ

    소비자의 심리를 잘 알아야 물건을 팔 수 있다.

    Sobijaui simnireul jal araya mulgeoneul pal su itda.Phải hiểu tâm lý người tiêu dùng mới bán được hàng.
  • 우울감

    uulgam

    HVưu uất cảmHán tự 憂鬱感

    cảm giác u uất, chán nảndanh từ

    햇빛을 보지 못하면 우울감이 심해질 수 있다.

    Haetbicheul boji motamyeon uulgami simhaejil su itda.Không được thấy ánh nắng thì cảm giác u uất có thể nặng hơn.
  • 공황 장애

    gonghwang jangae

    HVkhủng hoảng chướng ngạiHán tự 恐慌障礙

    rối loạn hoảng sợ (panic disorder)danh từ

    그 가수는 공황 장애를 고백하고 활동을 잠시 쉬었다.

    Geu gasuneun gonghwang jangaereul gobaekago hwaldongeul jamsi swieotda.Ca sĩ đó thừa nhận bị rối loạn hoảng sợ và tạm nghỉ hoạt động.
  • 불안감

    burangam

    HVbất an cảmHán tự 不安感

    cảm giác bất an, lo âudanh từ

    시험 전날이면 불안감 때문에 잠을 못 잔다.

    Siheom jeonnarimyeon burangam ttaemune jameul mot janda.Hôm trước kỳ thi, tôi lo âu đến mất ngủ.
  • 불면증

    bulmyeonjeung

    HVbất miên chứngHán tự 不眠症

    chứng mất ngủdanh từ

    스트레스가 심해지면서 불면증까지 생겼다.

    Seuteureseuga simhaejimyeonseo bulmyeonjeungkkaji saenggyeotda.Căng thẳng nặng thêm, đến cả chứng mất ngủ cũng xuất hiện.
  • 자기 비하

    jagi biha

    HVtự kỷ ti hạHán tự 自己卑下

    sự tự hạ thấp, coi thường bản thândanh từ

    지나친 자기 비하는 자존감을 무너뜨린다.

    Jinachin jagi bihaneun jajongameul muneotteurinda.Tự hạ thấp bản thân quá mức sẽ làm sụp đổ lòng tự trọng.
  • 열등감

    yeoldeunggam

    HVliệt đẳng cảmHán tự 劣等感

    mặc cảm tự tidanh từ

    남과 비교할수록 열등감이 커진다.

    Namgwa bigyohalsurok yeoldeunggami keojinda.Càng so sánh với người khác, mặc cảm tự ti càng lớn.
  • 공감

    gonggam

    HVcộng cảmHán tự 共感

    sự đồng cảm, thấu cảmdanh từ

    조언보다 공감이 먼저 필요할 때가 있다.

    Joeonboda gonggami meonjeo piryohal ttaega itda.Có lúc cần sự thấu cảm trước lời khuyên.
  • 심리 치료

    simni chiryo

    HVtâm lý trị liệuHán tự 心理治療

    trị liệu tâm lýdanh từ

    꾸준한 심리 치료로 그는 트라우마를 극복했다.

    Kkujunhan simni chiryoro geuneun teuraumareul geukbokaetda.Nhờ trị liệu tâm lý đều đặn, anh ấy đã vượt qua sang chấn.
  • 트라우마

    teurauma

    sang chấn tâm lýdanh từ

    사고 이후 그는 운전에 대한 트라우마가 생겼다.

    Sago ihu geuneun unjeone daehan teuraumaga saenggyeotda.Sau tai nạn, anh ấy bị sang chấn tâm lý với việc lái xe.
  • 무기력

    mugiryeok

    HVvô khí lựcHán tự 無氣力

    sự uể oải, mất hết sinh lựcdanh từ

    요즘 아무것도 하기 싫은 무기력에 빠졌다.

    Yojeum amugeotdo hagi sireun mugiryeoge ppajyeotda.Dạo này tôi rơi vào trạng thái uể oải, chẳng muốn làm gì.
  • 회복 탄력성

    hoebok tallyeokseong

    HVhồi phục đàn lực tínhHán tự 回復彈力性

    khả năng phục hồi (sau khó khăn)danh từ

    회복 탄력성이 높은 사람은 실패를 빨리 이겨 낸다.

    Hoebok tallyeokseongi nopeun sarameun silpaereul ppalli igyeo naenda.Người có khả năng phục hồi cao vượt qua thất bại nhanh.
  • 완벽주의

    wanbyeokjuui

    HVhoàn bích chủ nghĩaHán tự 完璧主義

    chủ nghĩa hoàn hảodanh từ

    지나친 완벽주의는 오히려 일을 미루게 만든다.

    Jinachin wanbyeokjuuineun ohiryeo ireul miruge mandeunda.Chủ nghĩa hoàn hảo thái quá lại khiến người ta trì hoãn công việc.
  • 인정 욕구

    injeong yokgu

    HVnhận định dục cầuHán tự 認定欲求

    nhu cầu được công nhậndanh từ

    SNS에 사진을 올리는 것도 인정 욕구와 관련이 있다.

    Eseueneseue sajineul ollineun geotdo injeong yokguwa gwallyeoni itda.Đăng ảnh lên mạng xã hội cũng liên quan đến nhu cầu được công nhận.
  • 착각

    chakgak

    HVthác giácHán tự 錯覺

    sự ảo tưởng, nhầm tưởngdanh từ

    모두가 나를 보고 있다는 것은 착각일 때가 많다.

    Moduga nareul bogo itdaneun geoseun chakgagil ttaega manta.Nghĩ rằng ai cũng đang nhìn mình thường chỉ là ảo tưởng.
  • 낙인

    nagin

    HVlạc ấnHán tự 烙印

    sự kỳ thị, “dán nhãn” (vết nhơ xã hội)danh từ

    정신과 치료를 받으면 낙인이 찍힐까 봐 걱정하는 사람이 많다.

    Jeongsingwa chiryoreul badeumyeon nagini jjikilkka bwa geokjeonghaneun sarami manta.Nhiều người lo bị “dán nhãn” nếu đi điều trị tâm thần.
  • 억누르다

    eongnureuda

    kìm nén, đè nénđộng từ

    감정을 억누르기만 하면 언젠가 터지게 된다.

    Gamjeongeul eongnureugiman hamyeon eonjenga teojige doenda.Cứ kìm nén cảm xúc mãi thì có ngày sẽ bùng nổ.
  • 해소하다

    haesohada

    HVgiải tiêuHán tự 解消

    giải tỏađộng từ

    운동은 스트레스를 해소하는 좋은 방법이다.

    Undongeun seuteureseureul haesohaneun joeun bangbeobida.Vận động là cách tốt để giải tỏa căng thẳng.
  • 다독이다

    dadogida

    vỗ về, an ủi nhẹ nhàngđộng từ

    엄마는 우는 아이를 조용히 다독였다.

    Eommaneun uneun aireul joyonghi dadogyeotda.Người mẹ khẽ vỗ về đứa trẻ đang khóc.
  • 예민하다

    yeminhada

    HVnhuệ mẫnHán tự 銳敏

    nhạy cảm, dễ cáutính từ

    잠을 못 자서 그런지 요즘 많이 예민해졌다.

    Jameul mot jaseo geureonji yojeum mani yeminhaejyeotda.Có lẽ vì mất ngủ mà dạo này tôi dễ cáu hẳn.
  • 자책하다

    jachaekada

    HVtự tráchHán tự 自責

    tự trách mìnhđộng từ

    실수했다고 너무 자책하지 마세요.

    Silsuhaetdago neomu jachaekaji maseyo.Đừng tự trách mình quá vì đã mắc lỗi.
  • 마음챙김

    maeumchaenggim

    chánh niệm (mindfulness)danh từ

    하루 10분 마음챙김 명상을 하고 있다.

    Haru sippun maeumchaenggim myeongsangeul hago itda.Mỗi ngày tôi thiền chánh niệm 10 phút.
  • 전전긍긍

    jeonjeongeunggeung

    HVchiến chiến căng căngHán tự 戰戰兢兢

    (thành ngữ) nơm nớp lo sợcụm từ

    그는 실수할까 봐 늘 전전긍긍한다.

    Geuneun silsuhalkka bwa neul jeonjeongeunggeunghanda.Anh ấy lúc nào cũng nơm nớp sợ mắc lỗi.
  • 남의 떡이 커 보인다

    namui tteogi keo boinda

    (tục ngữ) bánh của người ta trông to hơn – đứng núi này trông núi nọcụm từ

    남의 떡이 커 보인다고, 다른 회사가 늘 더 좋아 보인다.

    Namui tteogi keo boindago, dareun hoesaga neul deo joa boinda.Đúng là đứng núi này trông núi nọ, công ty khác lúc nào trông cũng tốt hơn.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㄴ 나머지 – “quá… đến nỗi (kết quả xấu)”

Động từ/Tính từ + (으)ㄴ 나머지

Một trạng thái, hành động diễn ra quá mức dẫn đến kết quả không mong muốn ở vế sau. Vế trước thường là cảm xúc hoặc mức độ (긴장하다, 지치다, 서두르다, 기쁘다). Vế sau là kết quả đã xảy ra, nên chia quá khứ.

  • 너무 긴장한 나머지 준비한 말을 다 잊어버렸다.

    Neomu ginjanghan nameoji junbihan mareul da ijeobeoryeotda.

    Căng thẳng quá đến nỗi quên sạch những gì đã chuẩn bị.

  • 완벽하게 하려고 애쓴 나머지 마감을 놓치고 말았다.

    Wanbyeokage haryeogo aesseun nameoji magameul nochigo maratda.

    Cố làm cho hoàn hảo quá nên rốt cuộc trễ hạn.

  • 그는 일에 몰두한 나머지 건강을 돌보지 못했다.

    Geuneun ire molduhan nameoji geongangeul dolboji motaetda.

    Anh ấy mải mê công việc đến nỗi không chăm lo được sức khỏe.

So với tiếng Việt

Gần “quá… đến nỗi…”. Không dùng cho kết quả tốt và không dùng ở thì tương lai. Khác -는 바람에 (sự việc bất ngờ gây kết quả xấu): -(으)ㄴ 나머지 nhấn mạnh MỨC ĐỘ quá đà của trạng thái.

-(으)ㄹ세라 – “sợ rằng (sẽ)…, nên…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ세라

Diễn tả nỗi lo một việc xấu có thể xảy ra nên làm hành động phòng ngừa ở vế sau, thường kèm sắc thái chăm chút, cẩn trọng. Văn phong văn chương, gặp trong văn tùy bút, tiểu thuyết, bài đọc TOPIK; văn nói thường dùng -(으)ㄹ까 봐.

  • 아이가 깰세라 엄마는 조용히 방문을 닫았다.

    Aiga kkaelsera eommaneun joyonghi bangmuneul dadatda.

    Sợ con thức giấc, người mẹ khẽ khép cửa phòng.

  • 상처를 줄세라 그녀는 말 한마디도 조심스럽게 했다.

    Sangcheoreul julsera geunyeoneun mal hanmadido josimseureopge haetda.

    Sợ làm người khác tổn thương, cô ấy nói từng lời cũng thận trọng.

  • 놓칠세라 그는 친구의 손을 꼭 잡았다.

    Nochilsera geuneun chinguui soneul kkok jabatda.

    Sợ lạc mất, anh ấy nắm chặt tay bạn.

So với tiếng Việt

Nghĩa gần -(으)ㄹ까 봐 nhưng chỉ hợp văn viết, văn chương. Người học hay dùng -(으)ㄹ세라 khi nói chuyện thường ngày làm câu nghe như đọc thơ. Thi Đọc TOPIK cần nhận ra nghĩa “sợ rằng”; khi nói hãy dùng -(으)ㄹ까 봐.

-거니와 – “không những… mà (còn)…” (văn viết)

Động từ/Tính từ + 거니와 · Quá khứ: -았/었거니와 · Danh từ + (이)거니와

Thừa nhận vế trước rồi bổ sung thêm một sự việc cùng chiều ở vế sau, như -(으)ㄹ 뿐만 아니라 nhưng văn phong cổ, trang trọng hơn. Thường gặp trong văn viết, bài đọc, diễn văn.

  • 운동은 몸에도 좋거니와 마음의 안정에도 도움이 된다.

    Undongeun momedo jokeoniwa maeumui anjeongedo doumi doenda.

    Vận động không những tốt cho cơ thể mà còn giúp tâm trí ổn định.

  • 그는 실력도 뛰어나거니와 성품도 훌륭하다.

    Geuneun sillyeokdo ttwieonageoniwa seongpumdo hullyunghada.

    Anh ấy không chỉ giỏi mà nhân cách cũng tuyệt vời.

  • 비교는 자존감을 떨어뜨리거니와 인간관계까지 해친다.

    Bigyoneun jajongameul tteoreotteurigeoniwa ingangwangyekkaji haechinda.

    So sánh không chỉ hạ thấp lòng tự trọng mà còn làm tổn hại cả quan hệ.

So với tiếng Việt

Hai vế phải cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu); thường có 도 ở cả hai vế. Không dùng trong hội thoại thân mật; khi nói, dùng -(으)ㄹ 뿐만 아니라 hoặc -고.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Phòng tư vấn tâm lý sinh viên. Chị Trang (du học sinh cao học) gặp chuyên viên tư vấn Han.

  1. 한 상담사

    트랑 씨, 요즘 많이 힘드셨다고요. 편하게 말씀해 주세요.

    Teurang ssi, yojeum mani himdeusyeotdagoyo. Pyeonhage malsseumhae juseyo.Chị Trang, nghe nói dạo này chị vất vả nhiều. Chị cứ thoải mái chia sẻ nhé.
  2. 트랑

    논문 발표를 했는데 너무 긴장한 나머지 질문에 한마디도 대답을 못 했어요.

    Nonmun balpyoreul haenneunde neomu ginjanghan nameoji jilmune hanmadido daedabeul mot haesseoyo.Em thuyết trình luận văn mà căng thẳng quá đến nỗi không trả lời được câu hỏi nào.
  3. 한 상담사

    그 뒤로 어떤 생각이 드셨어요?

    Geu dwiro eotteon saenggagi deusyeosseoyo?Sau đó chị đã nghĩ gì?
  4. 트랑

    다들 저를 무능하다고 생각할 것 같아서 계속 자책하게 돼요. 밤에 잠도 잘 못 자고요.

    Dadeul jeoreul muneunghadago saenggakal geot gataseo gyesok jachaekage dwaeyo. Bame jamdo jal mot jagoyo.Em cứ nghĩ mọi người cho em là kém cỏi nên cứ tự trách mãi. Đêm cũng không ngủ được.
  5. 한 상담사

    모두가 나만 보고 있다는 느낌은 착각인 경우가 많아요. 다른 사람들은 생각보다 금방 잊거든요.

    Moduga naman bogo itdaneun neukkimeun chakgagin gyeonguga manayo. Dareun saramdeureun saenggakboda geumbang itgeodeunyo.Cảm giác ai cũng chỉ nhìn mình thường là ảo tưởng. Người khác quên nhanh hơn mình nghĩ đấy.
  6. 트랑

    머리로는 아는데 마음이 잘 안 따라와요. 외국인이라 더 잘해야 한다는 생각도 있고요.

    Meorironeun aneunde maeumi jal an ttarawayo. Oegugira deo jalhaeya handaneun saenggakdo itgoyo.Đầu thì biết vậy mà lòng không theo. Em còn nghĩ vì là người nước ngoài nên phải giỏi hơn.
  7. 한 상담사

    그런 완벽주의는 트랑 씨를 지치게 하거니와 실수를 더 두렵게 만들어요.

    Geureon wanbyeokjuuineun teurang ssireul jichige hageoniwa silsureul deo duryeopge mandeureoyo.Chủ nghĩa hoàn hảo như thế không những làm chị kiệt sức mà còn khiến chị sợ mắc lỗi hơn.
  8. 트랑

    그럼 어떻게 하면 좋을까요?

    Geureom eotteoke hamyeon joeulkkayo?Vậy em nên làm thế nào ạ?
  9. 한 상담사

    오늘 잘한 일 세 가지를 적어 보세요. 그리고 힘들 때는 혼자 감정을 억누르지 말고 언제든 다시 오세요.

    Oneul jalhan il se gajireul jeogeo boseyo. Geurigo himdeul ttaeneun honja gamjeongeul eongnureuji malgo eonjedeun dasi oseyo.Chị thử ghi ra ba việc hôm nay mình làm tốt. Và khi khó khăn, đừng một mình kìm nén cảm xúc, lúc nào cũng có thể quay lại đây.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Khi tâm hồn cũng cần được nghỉ ngơi

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, kiệt sức (번아웃) khác mệt mỏi thông thường ở điểm nào?

  2. 2.Vì sao nhiều người trì hoãn đi tư vấn?

  3. 3.Người viết muốn nhấn mạnh điều gì ở câu cuối?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“자기 비하” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 너무 기쁜 ___ 눈물이 났다.

  3. 3.Chọn cách nói TỰ NHIÊN NHẤT khi trò chuyện với bạn: “Sợ muộn nên mình đi taxi.”

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“전전긍긍” mô tả trạng thái nào?

  6. 6.Từ nào ĐỐI NGHĨA gần nhất với “억누르다” (kìm nén cảm xúc)?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiKể 2 phút về một lần bạn quá căng thẳng hay quá mải mê dẫn đến kết quả không mong muốn (-(으)ㄴ 나머지), bạn đã làm gì để giải tỏa (해소하다), và một lời khuyên cho bạn bè (dùng -거니와 khi nói lợi ích của cách đó).

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 5 · 160–380 âm tiết

Bài 11: Tâm lý học trong đời sống

Luyện câu 54 (600–700 chữ, thể -다): “현대인의 정신 건강, 어떻게 지킬 것인가”. Trả lời: 현대인이 정신적으로 힘든 이유는? 정신 건강을 해치는 사회적 요인은? 정신 건강을 지키기 위해 개인과 사회가 해야 할 일은? Dùng -(으)ㄴ 나머지 và -거니와.

0 âm tiết · nên viết 160–380

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.