심리
simni
HVtâm lýHán tự 心理
소비자의 심리를 잘 알아야 물건을 팔 수 있다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
마음과 심리
Sau bài này, bạn có thể nói về căng thẳng, kiệt sức, lòng tự trọng, các hiệu ứng tâm lý quen thuộc và cách chăm sóc sức khỏe tinh thần bằng ngôn ngữ chính xác, tế nhị.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
심리
simni
HVtâm lýHán tự 心理
소비자의 심리를 잘 알아야 물건을 팔 수 있다.
우울감
uulgam
HVưu uất cảmHán tự 憂鬱感
햇빛을 보지 못하면 우울감이 심해질 수 있다.
공황 장애
gonghwang jangae
HVkhủng hoảng chướng ngạiHán tự 恐慌障礙
그 가수는 공황 장애를 고백하고 활동을 잠시 쉬었다.
불안감
burangam
HVbất an cảmHán tự 不安感
시험 전날이면 불안감 때문에 잠을 못 잔다.
불면증
bulmyeonjeung
HVbất miên chứngHán tự 不眠症
스트레스가 심해지면서 불면증까지 생겼다.
자기 비하
jagi biha
HVtự kỷ ti hạHán tự 自己卑下
지나친 자기 비하는 자존감을 무너뜨린다.
열등감
yeoldeunggam
HVliệt đẳng cảmHán tự 劣等感
남과 비교할수록 열등감이 커진다.
공감
gonggam
HVcộng cảmHán tự 共感
조언보다 공감이 먼저 필요할 때가 있다.
심리 치료
simni chiryo
HVtâm lý trị liệuHán tự 心理治療
꾸준한 심리 치료로 그는 트라우마를 극복했다.
트라우마
teurauma
사고 이후 그는 운전에 대한 트라우마가 생겼다.
무기력
mugiryeok
HVvô khí lựcHán tự 無氣力
요즘 아무것도 하기 싫은 무기력에 빠졌다.
회복 탄력성
hoebok tallyeokseong
HVhồi phục đàn lực tínhHán tự 回復彈力性
회복 탄력성이 높은 사람은 실패를 빨리 이겨 낸다.
완벽주의
wanbyeokjuui
HVhoàn bích chủ nghĩaHán tự 完璧主義
지나친 완벽주의는 오히려 일을 미루게 만든다.
인정 욕구
injeong yokgu
HVnhận định dục cầuHán tự 認定欲求
SNS에 사진을 올리는 것도 인정 욕구와 관련이 있다.
착각
chakgak
HVthác giácHán tự 錯覺
모두가 나를 보고 있다는 것은 착각일 때가 많다.
낙인
nagin
HVlạc ấnHán tự 烙印
정신과 치료를 받으면 낙인이 찍힐까 봐 걱정하는 사람이 많다.
억누르다
eongnureuda
감정을 억누르기만 하면 언젠가 터지게 된다.
해소하다
haesohada
HVgiải tiêuHán tự 解消
운동은 스트레스를 해소하는 좋은 방법이다.
다독이다
dadogida
엄마는 우는 아이를 조용히 다독였다.
예민하다
yeminhada
HVnhuệ mẫnHán tự 銳敏
잠을 못 자서 그런지 요즘 많이 예민해졌다.
자책하다
jachaekada
HVtự tráchHán tự 自責
실수했다고 너무 자책하지 마세요.
마음챙김
maeumchaenggim
하루 10분 마음챙김 명상을 하고 있다.
전전긍긍
jeonjeongeunggeung
HVchiến chiến căng căngHán tự 戰戰兢兢
그는 실수할까 봐 늘 전전긍긍한다.
남의 떡이 커 보인다
namui tteogi keo boinda
남의 떡이 커 보인다고, 다른 회사가 늘 더 좋아 보인다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ/Tính từ + (으)ㄴ 나머지
Một trạng thái, hành động diễn ra quá mức dẫn đến kết quả không mong muốn ở vế sau. Vế trước thường là cảm xúc hoặc mức độ (긴장하다, 지치다, 서두르다, 기쁘다). Vế sau là kết quả đã xảy ra, nên chia quá khứ.
너무 긴장한 나머지 준비한 말을 다 잊어버렸다.
Neomu ginjanghan nameoji junbihan mareul da ijeobeoryeotda.
Căng thẳng quá đến nỗi quên sạch những gì đã chuẩn bị.
완벽하게 하려고 애쓴 나머지 마감을 놓치고 말았다.
Wanbyeokage haryeogo aesseun nameoji magameul nochigo maratda.
Cố làm cho hoàn hảo quá nên rốt cuộc trễ hạn.
그는 일에 몰두한 나머지 건강을 돌보지 못했다.
Geuneun ire molduhan nameoji geongangeul dolboji motaetda.
Anh ấy mải mê công việc đến nỗi không chăm lo được sức khỏe.
So với tiếng Việt
Gần “quá… đến nỗi…”. Không dùng cho kết quả tốt và không dùng ở thì tương lai. Khác -는 바람에 (sự việc bất ngờ gây kết quả xấu): -(으)ㄴ 나머지 nhấn mạnh MỨC ĐỘ quá đà của trạng thái.
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ세라
Diễn tả nỗi lo một việc xấu có thể xảy ra nên làm hành động phòng ngừa ở vế sau, thường kèm sắc thái chăm chút, cẩn trọng. Văn phong văn chương, gặp trong văn tùy bút, tiểu thuyết, bài đọc TOPIK; văn nói thường dùng -(으)ㄹ까 봐.
아이가 깰세라 엄마는 조용히 방문을 닫았다.
Aiga kkaelsera eommaneun joyonghi bangmuneul dadatda.
Sợ con thức giấc, người mẹ khẽ khép cửa phòng.
상처를 줄세라 그녀는 말 한마디도 조심스럽게 했다.
Sangcheoreul julsera geunyeoneun mal hanmadido josimseureopge haetda.
Sợ làm người khác tổn thương, cô ấy nói từng lời cũng thận trọng.
놓칠세라 그는 친구의 손을 꼭 잡았다.
Nochilsera geuneun chinguui soneul kkok jabatda.
Sợ lạc mất, anh ấy nắm chặt tay bạn.
So với tiếng Việt
Nghĩa gần -(으)ㄹ까 봐 nhưng chỉ hợp văn viết, văn chương. Người học hay dùng -(으)ㄹ세라 khi nói chuyện thường ngày làm câu nghe như đọc thơ. Thi Đọc TOPIK cần nhận ra nghĩa “sợ rằng”; khi nói hãy dùng -(으)ㄹ까 봐.
Động từ/Tính từ + 거니와 · Quá khứ: -았/었거니와 · Danh từ + (이)거니와
Thừa nhận vế trước rồi bổ sung thêm một sự việc cùng chiều ở vế sau, như -(으)ㄹ 뿐만 아니라 nhưng văn phong cổ, trang trọng hơn. Thường gặp trong văn viết, bài đọc, diễn văn.
운동은 몸에도 좋거니와 마음의 안정에도 도움이 된다.
Undongeun momedo jokeoniwa maeumui anjeongedo doumi doenda.
Vận động không những tốt cho cơ thể mà còn giúp tâm trí ổn định.
그는 실력도 뛰어나거니와 성품도 훌륭하다.
Geuneun sillyeokdo ttwieonageoniwa seongpumdo hullyunghada.
Anh ấy không chỉ giỏi mà nhân cách cũng tuyệt vời.
비교는 자존감을 떨어뜨리거니와 인간관계까지 해친다.
Bigyoneun jajongameul tteoreotteurigeoniwa ingangwangyekkaji haechinda.
So sánh không chỉ hạ thấp lòng tự trọng mà còn làm tổn hại cả quan hệ.
So với tiếng Việt
Hai vế phải cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu); thường có 도 ở cả hai vế. Không dùng trong hội thoại thân mật; khi nói, dùng -(으)ㄹ 뿐만 아니라 hoặc -고.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Phòng tư vấn tâm lý sinh viên. Chị Trang (du học sinh cao học) gặp chuyên viên tư vấn Han.
한 상담사
트랑 씨, 요즘 많이 힘드셨다고요. 편하게 말씀해 주세요.
Teurang ssi, yojeum mani himdeusyeotdagoyo. Pyeonhage malsseumhae juseyo.Chị Trang, nghe nói dạo này chị vất vả nhiều. Chị cứ thoải mái chia sẻ nhé.트랑
논문 발표를 했는데 너무 긴장한 나머지 질문에 한마디도 대답을 못 했어요.
Nonmun balpyoreul haenneunde neomu ginjanghan nameoji jilmune hanmadido daedabeul mot haesseoyo.Em thuyết trình luận văn mà căng thẳng quá đến nỗi không trả lời được câu hỏi nào.한 상담사
그 뒤로 어떤 생각이 드셨어요?
Geu dwiro eotteon saenggagi deusyeosseoyo?Sau đó chị đã nghĩ gì?트랑
다들 저를 무능하다고 생각할 것 같아서 계속 자책하게 돼요. 밤에 잠도 잘 못 자고요.
Dadeul jeoreul muneunghadago saenggakal geot gataseo gyesok jachaekage dwaeyo. Bame jamdo jal mot jagoyo.Em cứ nghĩ mọi người cho em là kém cỏi nên cứ tự trách mãi. Đêm cũng không ngủ được.한 상담사
모두가 나만 보고 있다는 느낌은 착각인 경우가 많아요. 다른 사람들은 생각보다 금방 잊거든요.
Moduga naman bogo itdaneun neukkimeun chakgagin gyeonguga manayo. Dareun saramdeureun saenggakboda geumbang itgeodeunyo.Cảm giác ai cũng chỉ nhìn mình thường là ảo tưởng. Người khác quên nhanh hơn mình nghĩ đấy.트랑
머리로는 아는데 마음이 잘 안 따라와요. 외국인이라 더 잘해야 한다는 생각도 있고요.
Meorironeun aneunde maeumi jal an ttarawayo. Oegugira deo jalhaeya handaneun saenggakdo itgoyo.Đầu thì biết vậy mà lòng không theo. Em còn nghĩ vì là người nước ngoài nên phải giỏi hơn.한 상담사
그런 완벽주의는 트랑 씨를 지치게 하거니와 실수를 더 두렵게 만들어요.
Geureon wanbyeokjuuineun teurang ssireul jichige hageoniwa silsureul deo duryeopge mandeureoyo.Chủ nghĩa hoàn hảo như thế không những làm chị kiệt sức mà còn khiến chị sợ mắc lỗi hơn.트랑
그럼 어떻게 하면 좋을까요?
Geureom eotteoke hamyeon joeulkkayo?Vậy em nên làm thế nào ạ?한 상담사
오늘 잘한 일 세 가지를 적어 보세요. 그리고 힘들 때는 혼자 감정을 억누르지 말고 언제든 다시 오세요.
Oneul jalhan il se gajireul jeogeo boseyo. Geurigo himdeul ttaeneun honja gamjeongeul eongnureuji malgo eonjedeun dasi oseyo.Chị thử ghi ra ba việc hôm nay mình làm tốt. Và khi khó khăn, đừng một mình kìm nén cảm xúc, lúc nào cũng có thể quay lại đây.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, kiệt sức (번아웃) khác mệt mỏi thông thường ở điểm nào?
2.Vì sao nhiều người trì hoãn đi tư vấn?
3.Người viết muốn nhấn mạnh điều gì ở câu cuối?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“자기 비하” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 너무 기쁜 ___ 눈물이 났다.
3.Chọn cách nói TỰ NHIÊN NHẤT khi trò chuyện với bạn: “Sợ muộn nên mình đi taxi.”
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“전전긍긍” mô tả trạng thái nào?
6.Từ nào ĐỐI NGHĨA gần nhất với “억누르다” (kìm nén cảm xúc)?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiKể 2 phút về một lần bạn quá căng thẳng hay quá mải mê dẫn đến kết quả không mong muốn (-(으)ㄴ 나머지), bạn đã làm gì để giải tỏa (해소하다), và một lời khuyên cho bạn bè (dùng -거니와 khi nói lợi ích của cách đó).
TOPIK 5 · 160–380 âm tiết
Bài 11: Tâm lý học trong đời sống
Luyện câu 54 (600–700 chữ, thể -다): “현대인의 정신 건강, 어떻게 지킬 것인가”. Trả lời: 현대인이 정신적으로 힘든 이유는? 정신 건강을 해치는 사회적 요인은? 정신 건강을 지키기 위해 개인과 사회가 해야 할 일은? Dùng -(으)ㄴ 나머지 và -거니와.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.