Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Người lao động nước ngoài tại Hàn

외국인 근로자와 다문화 사회

Sau bài này, bạn có thể nói và viết về quyền lợi, khó khăn của lao động nước ngoài ở Hàn, chế độ cấp phép lao động, xã hội đa văn hóa, và bảo vệ quyền lợi của bản thân bằng tiếng Hàn trang trọng.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 외국인 근로자

    oegugin geulloja

    HVngoại quốc nhân cần lao giảHán tự 外國人勤勞者

    người lao động nước ngoàidanh từ

    농촌과 공장에서 외국인 근로자가 큰 역할을 하고 있다.

    Nongchongwa gongjangeseo oegugin geullojaga keun yeokareul hago itda.Người lao động nước ngoài đang đóng vai trò lớn ở nông thôn và nhà máy.
  • 고용 허가제

    goyong heogaje

    HVcố dung hứa khả chếHán tự 雇傭許可制

    chế độ cấp phép tuyển dụng (EPS)danh từ

    고용 허가제를 통해 많은 베트남 사람들이 한국에 온다.

    Goyong heogajereul tonghae maneun beteunam saramdeuri hanguge onda.Nhiều người Việt sang Hàn qua chương trình cấp phép tuyển dụng (EPS).
  • 체류

    cheryu

    HVtrệ lưuHán tự 滯留

    sự lưu trúdanh từ

    체류 기간이 끝나기 전에 연장 신청을 해야 한다.

    Cheryu gigani kkeunnagi jeone yeonjang sincheongeul haeya handa.Phải xin gia hạn trước khi hết thời hạn lưu trú.
  • 사업장

    saeopjang

    HVsự nghiệp trườngHán tự 事業場

    nơi làm việc, cơ sở kinh doanhdanh từ

    사업장을 변경하려면 정해진 절차를 따라야 한다.

    Saeopjangeul byeongyeongharyeomyeon jeonghaejin jeolchareul ttaraya handa.Muốn chuyển nơi làm việc phải theo thủ tục quy định.
  • 근로 계약

    geullo gyeyak

    HVcần lao khế ướcHán tự 勤勞契約

    hợp đồng lao độngdanh từ

    근로 계약 내용을 모국어로 확인할 수 있어야 한다.

    Geullo gyeyak naeyongeul mogugeoro hwaginhal su isseoya handa.Phải được xem nội dung hợp đồng lao động bằng tiếng mẹ đẻ.
  • 임금 체불

    imgeum chebul

    HVnhẫm kim trệ phấtHán tự 賃金滯拂

    nợ lương, chậm trả lươngdanh từ

    임금 체불 문제로 노동청에 진정을 냈다.

    Imgeum chebul munjero nodongcheonge jinjeongeul naetda.Tôi đã nộp đơn lên Sở Lao động vì bị nợ lương.
  • 산업 재해

    saneop jaehae

    HVsản nghiệp tai hạiHán tự 産業災害

    tai nạn lao độngdanh từ

    산업 재해를 당하면 보상을 받을 수 있다.

    Saneop jaehaereul danghamyeon bosangeul badeul su itda.Bị tai nạn lao động thì được bồi thường.
  • 노동권

    nodonggwon

    HVlao động quyềnHán tự 勞動權

    quyền của người lao độngdanh từ

    외국인 근로자의 노동권도 똑같이 보호되어야 한다.

    Oegugin geullojaui nodonggwondo ttokgachi bohodoeeoya handa.Quyền lao động của người nước ngoài cũng phải được bảo vệ như nhau.
  • 인력난

    illyeongnan

    HVnhân lực nạnHán tự 人力難

    tình trạng thiếu nhân lựcdanh từ

    중소기업은 심각한 인력난을 겪고 있다.

    Jungsogieobeun simgakan illyeongnaneul gyeokgo itda.Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thiếu nhân lực nghiêm trọng.
  • 기피하다

    gipihada

    HVkỵ tịHán tự 忌避

    né tránh, ngại (làm)động từ

    젊은이들이 힘든 일을 기피하는 경향이 있다.

    Jeolmeunideuri himdeun ireul gipihaneun gyeonghyangi itda.Người trẻ có xu hướng né tránh việc nặng nhọc.
  • 다문화

    damunhwa

    HVđa văn hóaHán tự 多文化

    đa văn hóadanh từ

    한국도 다문화 사회로 빠르게 변하고 있다.

    Hangukdo damunhwa sahoero ppareuge byeonhago itda.Hàn Quốc cũng đang nhanh chóng trở thành xã hội đa văn hóa.
  • 이주민

    ijumin

    HVdi trú dânHán tự 移住民

    người nhập cư, di dândanh từ

    이주민을 위한 한국어 교실이 무료로 운영된다.

    Ijumineul wihan hangugeo gyosiri muryoro unyeongdoenda.Lớp tiếng Hàn cho người nhập cư được mở miễn phí.
  • 사회 통합

    sahoe tonghap

    HVxã hội thống hợpHán tự 社會統合

    hội nhập xã hội, gắn kết xã hộidanh từ

    이주민을 위한 한국어 교육은 사회 통합에 도움이 된다.

    Ijumineul wihan hangugeo gyoyugeun sahoe tonghabe doumi doenda.Giáo dục tiếng Hàn cho người nhập cư giúp ích cho hội nhập xã hội.
  • 공존

    gongjon

    HVcộng tồnHán tự 共存

    sự cùng tồn tạidanh từ

    서로 다른 문화가 공존하는 사회를 만들어야 한다.

    Seoro dareun munhwaga gongjonhaneun sahoereul mandeureoya handa.Phải xây dựng xã hội nơi các nền văn hóa khác nhau cùng tồn tại.
  • 포용

    poyong

    HVbao dungHán tự 包容

    sự bao dung, hòa nhậpdanh từ

    포용의 자세가 다문화 사회의 기본이다.

    Poyongui jasega damunhwa sahoeui gibonida.Thái độ bao dung là nền tảng của xã hội đa văn hóa.
  • 배타적

    baetajeok

    HVbài tha đíchHán tự 排他的

    bài ngoại, loại trừ người khácdanh từ

    배타적인 태도는 사회 갈등을 키운다.

    Baetajeogin taedoneun sahoe galdeungeul kiunda.Thái độ bài ngoại làm mâu thuẫn xã hội lớn thêm.
  • 언어 장벽

    eoneo jangbyeok

    HVngôn ngữ chướng bíchHán tự 言語障壁

    rào cản ngôn ngữdanh từ

    언어 장벽 때문에 병원 이용이 어렵다.

    Eoneo jangbyeok ttaemune byeongwon iyongi eoryeopda.Vì rào cản ngôn ngữ mà việc đến bệnh viện khó khăn.
  • 통역

    tongyeok

    HVthông dịchHán tự 通譯

    phiên dịchdanh từ

    노동청에서 베트남어 통역 서비스를 받을 수 있다.

    Nodongcheongeseo beteunameo tongyeok seobiseureul badeul su itda.Có thể nhận dịch vụ phiên dịch tiếng Việt ở Sở Lao động.
  • 송금

    songgeum

    HVtống kimHán tự 送金

    chuyển tiền (về nước)danh từ

    월급을 받으면 대부분 고향에 송금한다.

    Wolgeubeul badeumyeon daebubun gohyange songgeumhanda.Nhận lương xong, phần lớn tôi gửi về quê.
  • 불법 체류

    bulbeop cheryu

    HVbất pháp trệ lưuHán tự 不法滯留

    cư trú bất hợp phápdanh từ

    불법 체류는 본인뿐만 아니라 가족에게도 큰 피해를 준다.

    Bulbeop cheryuneun boninppunman anira gajogegedo keun pihaereul junda.Cư trú bất hợp pháp gây thiệt hại lớn không chỉ cho bản thân mà cả gia đình.
  • 숙련

    sungnyeon

    HVthục luyệnHán tự 熟練

    sự thành thạo, tay nghềdanh từ

    숙련 기능 인력 비자로 전환하는 근로자가 늘고 있다.

    Sungnyeon gineung illyeok bijaro jeonhwanhaneun geullojaga neulgo itda.Số lao động chuyển sang visa nhân lực tay nghề cao đang tăng.
  • 애로 사항

    aero sahang

    HVải lộ sự hạngHán tự 隘路事項

    khó khăn, vướng mắcdanh từ

    근무하면서 애로 사항이 있으면 언제든지 말씀하세요.

    Geunmuhamyeonseo aero sahangi isseumyeon eonjedeunji malsseumhaseyo.Trong khi làm việc có vướng mắc gì thì cứ nói bất cứ lúc nào.
  • 동고동락

    donggodongnak

    HVđồng khổ đồng lạcHán tự 同苦同樂

    (thành ngữ) đồng cam cộng khổcụm từ

    오 년 동안 동고동락한 동료들과 헤어지려니 눈물이 났다.

    O nyeon dongan donggodongnakan dongnyodeulgwa heeojiryeoni nunmuri natda.Sắp chia tay đồng nghiệp đã đồng cam cộng khổ năm năm, tôi rơi nước mắt.
  • 로마에 가면 로마법을 따르라

    romae gamyeon romabeobeul ttareura

    (tục ngữ) đến Rome thì theo luật Rome – nhập gia tùy tụccụm từ

    로마에 가면 로마법을 따르라고, 한국 직장 문화부터 배웠다.

    Romae gamyeon romabeobeul ttareurago, hanguk jikjang munhwabuteo baewotda.Nhập gia tùy tục, tôi học văn hóa công sở Hàn trước tiên.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-는 통에 – “vì (lộn xộn, ồn ào) mà…”

Động từ + 는 통에 · Danh từ + 통에 (난리 통에, 전쟁 통에)

Nêu nguyên nhân là một tình huống rối ren, ồn ào, bận rộn khiến xảy ra kết quả không tốt. Gần -는 바람에 nhưng nhấn mạnh hoàn cảnh hỗn loạn, kéo dài. Chủ yếu dùng trong văn nói và văn kể chuyện, vế sau chia quá khứ.

  • 옆방 사람들이 밤새 떠드는 통에 한숨도 못 잤어요.

    Yeopbang saramdeuri bamsae tteodeuneun tonge hansumdo mot jasseoyo.

    Người phòng bên làm ồn suốt đêm nên tôi không chợp mắt được chút nào.

  • 주문이 갑자기 몰리는 통에 점심도 거르고 일했다.

    Jumuni gapjagi mollineun tonge jeomsimdo georeugo ilhaetda.

    Đơn hàng dồn dập bất ngờ nên tôi phải bỏ cả bữa trưa để làm.

  • 이사하는 통에 중요한 서류를 잃어버렸다.

    Isahaneun tonge jungyohan seoryureul ireobeoryeotda.

    Trong lúc chuyển nhà lộn xộn, tôi đã làm mất giấy tờ quan trọng.

So với tiếng Việt

Gần “trong lúc lộn xộn… nên…”. Không dùng với kết quả tốt, không dùng ở vế sau dạng mệnh lệnh, rủ rê. Đừng dịch 통 là “thùng”; ở đây là “tình cảnh náo loạn”.

-아/어서라도 – “dù có phải… cũng (quyết)…”

Động từ + 아/어서라도

Diễn tả quyết tâm đạt mục đích ở vế sau, sẵn sàng dùng cả biện pháp khó khăn, không mong muốn ở vế trước. Vế sau thường là ý chí -(으)ㄹ 것이다, -겠다, -고 싶다 hoặc -아/어야 하다.

  • 빚을 내서라도 아이들을 대학에 보내고 싶었다.

    Bijeul naeseorado aideureul daehage bonaego sipeotda.

    Dù có phải vay nợ, tôi cũng muốn cho các con học đại học.

  • 밤을 새워서라도 이번 주 안에 납품을 끝내겠습니다.

    Bameul saewoseorado ibeon ju ane nappumeul kkeunnaegetseumnida.

    Dù có phải thức trắng đêm, tôi cũng sẽ hoàn tất giao hàng trong tuần này.

  • 체불된 임금은 소송을 해서라도 받아야 한다.

    Chebuldoen imgeumeun sosongeul haeseorado badaya handa.

    Tiền lương bị nợ thì dù có phải kiện cũng phải đòi được.

So với tiếng Việt

Gần “dù có phải… cũng…”. Khác -더라도 (dù cho… thì vẫn): -아/어서라도 là PHƯƠNG TIỆN mình chấp nhận dùng để đạt mục đích, còn -더라도 là giả định nhượng bộ. Ví dụ: 비가 오더라도 가겠다 (dù mưa vẫn đi) ≠ 택시를 타서라도 가겠다 (dù phải đi taxi cũng sẽ đi).

-는 터라 – “vì đang trong tình trạng…”

Động từ + 는 터라 · Động từ quá khứ + (으)ㄴ 터라 · Tính từ + (으)ㄴ 터라

Nêu lý do là một hoàn cảnh, tình trạng đang có sẵn (터 = hoàn cảnh, cảnh ngộ), giải thích vì sao vế sau xảy ra. Giọng trang trọng, thường dùng trong văn viết, lời giải thích lịch sự, báo cáo. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê.

  • 한국에 온 지 얼마 안 된 터라 모든 것이 낯설었다.

    Hanguge on ji eolma an doen tera modeun geosi natseoreotda.

    Vì mới đến Hàn chưa bao lâu nên mọi thứ đều lạ lẫm.

  • 공장이 인력난을 겪는 터라 외국인 근로자를 더 채용하기로 했다.

    Gongjangi illyeongnaneul gyeongneun tera oegugin geullojareul deo chaeyonghagiro haetda.

    Vì nhà máy đang thiếu nhân lực nên đã quyết định tuyển thêm lao động nước ngoài.

  • 한국어가 서툰 터라 계약서 내용을 제대로 이해하지 못했습니다.

    Hangugeoga seotun tera gyeyakseo naeyongeul jedaero ihaehaji motaetseumnida.

    Vì tiếng Hàn còn kém nên tôi đã không hiểu đúng nội dung hợp đồng.

So với tiếng Việt

Gần “vì đang trong cảnh…”. Hay dùng để giải trình lịch sự với cấp trên, cơ quan nhà nước. Không dùng vế sau mệnh lệnh (✗ 바쁜 터라 내일 오세요 → 바쁘니까 내일 오세요).

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Trung tâm hỗ trợ lao động nước ngoài. Anh Hùng (lao động EPS ngành sản xuất) gặp cán bộ tư vấn Jang.

  1. 장 상담관

    어서 오세요. 어떤 일로 오셨어요?

    Eoseo oseyo. Eotteon illo osyeosseoyo?Mời anh vào. Anh đến vì việc gì ạ?
  2. 훙

    석 달째 월급을 못 받았습니다. 사장님은 회사가 어렵다고만 하세요.

    Seok daljjae wolgeubeul mot badatseumnida. Sajangnimeun hoesaga eoryeopdagoman haseyo.Tôi đã ba tháng không nhận được lương. Giám đốc chỉ nói công ty khó khăn.
  3. 장 상담관

    임금 체불이네요. 근로 계약서는 가지고 계세요?

    Imgeum chebulineyo. Geullo gyeyakseoneun gajigo gyeseyo?Vậy là bị nợ lương. Anh có giữ hợp đồng lao động không?
  4. 훙

    네, 여기 있습니다. 처음에는 한국어가 서툰 터라 내용을 다 이해하지 못했어요.

    Ne, yeogi itseumnida. Cheoeumeneun hangugeoga seotun tera naeyongeul da ihaehaji motaesseoyo.Vâng, đây ạ. Hồi đầu vì tiếng Hàn còn kém nên tôi không hiểu hết nội dung.
  5. 장 상담관

    괜찮아요. 베트남어 통역 선생님이 같이 도와드릴 거예요. 출퇴근 기록도 있으세요?

    Gwaenchanayo. Beteunameo tongyeok seonsaengnimi gachi dowadeuril geoyeyo. Chultoegeun girokdo isseuseyo?Không sao. Sẽ có thầy phiên dịch tiếng Việt cùng hỗ trợ anh. Anh có ghi chép giờ ra vào làm không?
  6. 훙

    휴대폰에 매일 사진을 찍어 뒀습니다. 그동안 공장이 정신없이 돌아가는 통에 월급 얘기를 제대로 꺼내지도 못했어요.

    Hyudaepone maeil sajineul jjigeo dwotseumnida. Geudongan gongjangi jeongsineopsi doraganeun tonge wolgeup yaegireul jedaero kkeonaejido motaesseoyo.Tôi đã chụp ảnh mỗi ngày trên điện thoại. Thời gian qua nhà máy lúc nào cũng tất bật rối ren nên tôi còn chẳng nói được chuyện lương cho ra hồn.
  7. 장 상담관

    증거가 있으니 다행이에요. 노동청에 진정을 넣으면 해결될 가능성이 높아요.

    Jeunggeoga isseuni dahaengieyo. Nodongcheonge jinjeongeul neoeumyeon haegyeoldoel ganeungseongi nopayo.May là có bằng chứng. Nộp đơn lên Sở Lao động thì khả năng giải quyết được rất cao.
  8. 훙

    회사를 옮겨야 할 수도 있을까요? 동고동락한 동료들이 있어서 마음이 무겁네요.

    Hoesareul omgyeoya hal sudo isseulkkayo? Donggodongnakan dongnyodeuri isseoseo maeumi mugeomneyo.Liệu tôi có phải chuyển công ty không? Có những đồng nghiệp đã đồng cam cộng khổ nên tôi thấy nặng lòng.
  9. 장 상담관

    임금 체불은 사업장 변경 사유가 될 수 있어요. 어떤 선택을 하든 훙 씨의 권리는 꼭 지켜야 합니다.

    Imgeum chebureun saeopjang byeongyeong sayuga doel su isseoyo. Eotteon seontaegeul hadeun hung ssiui gwollineun kkok jikyeoya hamnida.Nợ lương có thể là lý do để chuyển nơi làm việc. Dù chọn thế nào, quyền lợi của anh nhất định phải được bảo vệ.
  10. 훙

    네, 소송을 해서라도 제 월급은 꼭 받겠습니다. 정말 감사합니다.

    Ne, sosongeul haeseorado je wolgeubeun kkok batgetseumnida. Jeongmal gamsahamnida.Vâng, dù có phải kiện tôi cũng nhất định đòi được lương. Cảm ơn chị rất nhiều.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Những người cùng chung tay làm nên kinh tế Hàn Quốc

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, vì sao tình trạng thiếu nhân lực trở nên trầm trọng?

  2. 2.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?

  3. 3.Người viết kêu gọi điều gì ở cuối bài?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“임금 체불” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 옆집에서 공사를 하는 ___ 아기가 계속 깼다.

  3. 3.Chọn câu dùng ĐÚNG -아/어서라도.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“로마에 가면 로마법을 따르라” tương đương thành ngữ Việt nào?

  6. 6.Chọn từ phù hợp: “Xã hội nơi các nền văn hóa cùng tồn tại” = 문화가 ___하는 사회

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai lao động nước ngoài trình bày với cán bộ tư vấn (2 phút, kính ngữ -습니다): một khó khăn ở nơi làm việc, giải thích hoàn cảnh bằng -(으)ㄴ/는 터라, mô tả tình huống lộn xộn bằng -는 통에, và thể hiện quyết tâm bằng -아/어서라도. Kết thúc bằng lời cảm ơn trang trọng.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 5 · 160–380 âm tiết

Bài 12: Người lao động nước ngoài tại Hàn

Luyện câu 54 hoàn chỉnh (600–700 chữ, thể -다, bấm giờ 30 phút): “다문화 사회에서 함께 살아가기 위한 조건”. Trả lời: 한국 사회가 다문화 사회로 변화하는 이유는? 이주민이 겪는 어려움은? 함께 살아가기 위해 사회와 이주민이 각각 해야 할 노력은? Dùng ít nhất 4 cấu trúc của cấp TOPIK 5 (vd -는 가운데, -(으)ㅁ으로써, N(이)야말로, -는 추세이다).

0 âm tiết · nên viết 160–380

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.