외국인 근로자
oegugin geulloja
HVngoại quốc nhân cần lao giảHán tự 外國人勤勞者
농촌과 공장에서 외국인 근로자가 큰 역할을 하고 있다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
외국인 근로자와 다문화 사회
Sau bài này, bạn có thể nói và viết về quyền lợi, khó khăn của lao động nước ngoài ở Hàn, chế độ cấp phép lao động, xã hội đa văn hóa, và bảo vệ quyền lợi của bản thân bằng tiếng Hàn trang trọng.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
외국인 근로자
oegugin geulloja
HVngoại quốc nhân cần lao giảHán tự 外國人勤勞者
농촌과 공장에서 외국인 근로자가 큰 역할을 하고 있다.
고용 허가제
goyong heogaje
HVcố dung hứa khả chếHán tự 雇傭許可制
고용 허가제를 통해 많은 베트남 사람들이 한국에 온다.
체류
cheryu
HVtrệ lưuHán tự 滯留
체류 기간이 끝나기 전에 연장 신청을 해야 한다.
사업장
saeopjang
HVsự nghiệp trườngHán tự 事業場
사업장을 변경하려면 정해진 절차를 따라야 한다.
근로 계약
geullo gyeyak
HVcần lao khế ướcHán tự 勤勞契約
근로 계약 내용을 모국어로 확인할 수 있어야 한다.
임금 체불
imgeum chebul
HVnhẫm kim trệ phấtHán tự 賃金滯拂
임금 체불 문제로 노동청에 진정을 냈다.
산업 재해
saneop jaehae
HVsản nghiệp tai hạiHán tự 産業災害
산업 재해를 당하면 보상을 받을 수 있다.
노동권
nodonggwon
HVlao động quyềnHán tự 勞動權
외국인 근로자의 노동권도 똑같이 보호되어야 한다.
인력난
illyeongnan
HVnhân lực nạnHán tự 人力難
중소기업은 심각한 인력난을 겪고 있다.
기피하다
gipihada
HVkỵ tịHán tự 忌避
젊은이들이 힘든 일을 기피하는 경향이 있다.
다문화
damunhwa
HVđa văn hóaHán tự 多文化
한국도 다문화 사회로 빠르게 변하고 있다.
이주민
ijumin
HVdi trú dânHán tự 移住民
이주민을 위한 한국어 교실이 무료로 운영된다.
사회 통합
sahoe tonghap
HVxã hội thống hợpHán tự 社會統合
이주민을 위한 한국어 교육은 사회 통합에 도움이 된다.
공존
gongjon
HVcộng tồnHán tự 共存
서로 다른 문화가 공존하는 사회를 만들어야 한다.
포용
poyong
HVbao dungHán tự 包容
포용의 자세가 다문화 사회의 기본이다.
배타적
baetajeok
HVbài tha đíchHán tự 排他的
배타적인 태도는 사회 갈등을 키운다.
언어 장벽
eoneo jangbyeok
HVngôn ngữ chướng bíchHán tự 言語障壁
언어 장벽 때문에 병원 이용이 어렵다.
통역
tongyeok
HVthông dịchHán tự 通譯
노동청에서 베트남어 통역 서비스를 받을 수 있다.
송금
songgeum
HVtống kimHán tự 送金
월급을 받으면 대부분 고향에 송금한다.
불법 체류
bulbeop cheryu
HVbất pháp trệ lưuHán tự 不法滯留
불법 체류는 본인뿐만 아니라 가족에게도 큰 피해를 준다.
숙련
sungnyeon
HVthục luyệnHán tự 熟練
숙련 기능 인력 비자로 전환하는 근로자가 늘고 있다.
애로 사항
aero sahang
HVải lộ sự hạngHán tự 隘路事項
근무하면서 애로 사항이 있으면 언제든지 말씀하세요.
동고동락
donggodongnak
HVđồng khổ đồng lạcHán tự 同苦同樂
오 년 동안 동고동락한 동료들과 헤어지려니 눈물이 났다.
로마에 가면 로마법을 따르라
romae gamyeon romabeobeul ttareura
로마에 가면 로마법을 따르라고, 한국 직장 문화부터 배웠다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ + 는 통에 · Danh từ + 통에 (난리 통에, 전쟁 통에)
Nêu nguyên nhân là một tình huống rối ren, ồn ào, bận rộn khiến xảy ra kết quả không tốt. Gần -는 바람에 nhưng nhấn mạnh hoàn cảnh hỗn loạn, kéo dài. Chủ yếu dùng trong văn nói và văn kể chuyện, vế sau chia quá khứ.
옆방 사람들이 밤새 떠드는 통에 한숨도 못 잤어요.
Yeopbang saramdeuri bamsae tteodeuneun tonge hansumdo mot jasseoyo.
Người phòng bên làm ồn suốt đêm nên tôi không chợp mắt được chút nào.
주문이 갑자기 몰리는 통에 점심도 거르고 일했다.
Jumuni gapjagi mollineun tonge jeomsimdo georeugo ilhaetda.
Đơn hàng dồn dập bất ngờ nên tôi phải bỏ cả bữa trưa để làm.
이사하는 통에 중요한 서류를 잃어버렸다.
Isahaneun tonge jungyohan seoryureul ireobeoryeotda.
Trong lúc chuyển nhà lộn xộn, tôi đã làm mất giấy tờ quan trọng.
So với tiếng Việt
Gần “trong lúc lộn xộn… nên…”. Không dùng với kết quả tốt, không dùng ở vế sau dạng mệnh lệnh, rủ rê. Đừng dịch 통 là “thùng”; ở đây là “tình cảnh náo loạn”.
Động từ + 아/어서라도
Diễn tả quyết tâm đạt mục đích ở vế sau, sẵn sàng dùng cả biện pháp khó khăn, không mong muốn ở vế trước. Vế sau thường là ý chí -(으)ㄹ 것이다, -겠다, -고 싶다 hoặc -아/어야 하다.
빚을 내서라도 아이들을 대학에 보내고 싶었다.
Bijeul naeseorado aideureul daehage bonaego sipeotda.
Dù có phải vay nợ, tôi cũng muốn cho các con học đại học.
밤을 새워서라도 이번 주 안에 납품을 끝내겠습니다.
Bameul saewoseorado ibeon ju ane nappumeul kkeunnaegetseumnida.
Dù có phải thức trắng đêm, tôi cũng sẽ hoàn tất giao hàng trong tuần này.
체불된 임금은 소송을 해서라도 받아야 한다.
Chebuldoen imgeumeun sosongeul haeseorado badaya handa.
Tiền lương bị nợ thì dù có phải kiện cũng phải đòi được.
So với tiếng Việt
Gần “dù có phải… cũng…”. Khác -더라도 (dù cho… thì vẫn): -아/어서라도 là PHƯƠNG TIỆN mình chấp nhận dùng để đạt mục đích, còn -더라도 là giả định nhượng bộ. Ví dụ: 비가 오더라도 가겠다 (dù mưa vẫn đi) ≠ 택시를 타서라도 가겠다 (dù phải đi taxi cũng sẽ đi).
Động từ + 는 터라 · Động từ quá khứ + (으)ㄴ 터라 · Tính từ + (으)ㄴ 터라
Nêu lý do là một hoàn cảnh, tình trạng đang có sẵn (터 = hoàn cảnh, cảnh ngộ), giải thích vì sao vế sau xảy ra. Giọng trang trọng, thường dùng trong văn viết, lời giải thích lịch sự, báo cáo. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê.
한국에 온 지 얼마 안 된 터라 모든 것이 낯설었다.
Hanguge on ji eolma an doen tera modeun geosi natseoreotda.
Vì mới đến Hàn chưa bao lâu nên mọi thứ đều lạ lẫm.
공장이 인력난을 겪는 터라 외국인 근로자를 더 채용하기로 했다.
Gongjangi illyeongnaneul gyeongneun tera oegugin geullojareul deo chaeyonghagiro haetda.
Vì nhà máy đang thiếu nhân lực nên đã quyết định tuyển thêm lao động nước ngoài.
한국어가 서툰 터라 계약서 내용을 제대로 이해하지 못했습니다.
Hangugeoga seotun tera gyeyakseo naeyongeul jedaero ihaehaji motaetseumnida.
Vì tiếng Hàn còn kém nên tôi đã không hiểu đúng nội dung hợp đồng.
So với tiếng Việt
Gần “vì đang trong cảnh…”. Hay dùng để giải trình lịch sự với cấp trên, cơ quan nhà nước. Không dùng vế sau mệnh lệnh (✗ 바쁜 터라 내일 오세요 → 바쁘니까 내일 오세요).
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Trung tâm hỗ trợ lao động nước ngoài. Anh Hùng (lao động EPS ngành sản xuất) gặp cán bộ tư vấn Jang.
장 상담관
어서 오세요. 어떤 일로 오셨어요?
Eoseo oseyo. Eotteon illo osyeosseoyo?Mời anh vào. Anh đến vì việc gì ạ?훙
석 달째 월급을 못 받았습니다. 사장님은 회사가 어렵다고만 하세요.
Seok daljjae wolgeubeul mot badatseumnida. Sajangnimeun hoesaga eoryeopdagoman haseyo.Tôi đã ba tháng không nhận được lương. Giám đốc chỉ nói công ty khó khăn.장 상담관
임금 체불이네요. 근로 계약서는 가지고 계세요?
Imgeum chebulineyo. Geullo gyeyakseoneun gajigo gyeseyo?Vậy là bị nợ lương. Anh có giữ hợp đồng lao động không?훙
네, 여기 있습니다. 처음에는 한국어가 서툰 터라 내용을 다 이해하지 못했어요.
Ne, yeogi itseumnida. Cheoeumeneun hangugeoga seotun tera naeyongeul da ihaehaji motaesseoyo.Vâng, đây ạ. Hồi đầu vì tiếng Hàn còn kém nên tôi không hiểu hết nội dung.장 상담관
괜찮아요. 베트남어 통역 선생님이 같이 도와드릴 거예요. 출퇴근 기록도 있으세요?
Gwaenchanayo. Beteunameo tongyeok seonsaengnimi gachi dowadeuril geoyeyo. Chultoegeun girokdo isseuseyo?Không sao. Sẽ có thầy phiên dịch tiếng Việt cùng hỗ trợ anh. Anh có ghi chép giờ ra vào làm không?훙
휴대폰에 매일 사진을 찍어 뒀습니다. 그동안 공장이 정신없이 돌아가는 통에 월급 얘기를 제대로 꺼내지도 못했어요.
Hyudaepone maeil sajineul jjigeo dwotseumnida. Geudongan gongjangi jeongsineopsi doraganeun tonge wolgeup yaegireul jedaero kkeonaejido motaesseoyo.Tôi đã chụp ảnh mỗi ngày trên điện thoại. Thời gian qua nhà máy lúc nào cũng tất bật rối ren nên tôi còn chẳng nói được chuyện lương cho ra hồn.장 상담관
증거가 있으니 다행이에요. 노동청에 진정을 넣으면 해결될 가능성이 높아요.
Jeunggeoga isseuni dahaengieyo. Nodongcheonge jinjeongeul neoeumyeon haegyeoldoel ganeungseongi nopayo.May là có bằng chứng. Nộp đơn lên Sở Lao động thì khả năng giải quyết được rất cao.훙
회사를 옮겨야 할 수도 있을까요? 동고동락한 동료들이 있어서 마음이 무겁네요.
Hoesareul omgyeoya hal sudo isseulkkayo? Donggodongnakan dongnyodeuri isseoseo maeumi mugeomneyo.Liệu tôi có phải chuyển công ty không? Có những đồng nghiệp đã đồng cam cộng khổ nên tôi thấy nặng lòng.장 상담관
임금 체불은 사업장 변경 사유가 될 수 있어요. 어떤 선택을 하든 훙 씨의 권리는 꼭 지켜야 합니다.
Imgeum chebureun saeopjang byeongyeong sayuga doel su isseoyo. Eotteon seontaegeul hadeun hung ssiui gwollineun kkok jikyeoya hamnida.Nợ lương có thể là lý do để chuyển nơi làm việc. Dù chọn thế nào, quyền lợi của anh nhất định phải được bảo vệ.훙
네, 소송을 해서라도 제 월급은 꼭 받겠습니다. 정말 감사합니다.
Ne, sosongeul haeseorado je wolgeubeun kkok batgetseumnida. Jeongmal gamsahamnida.Vâng, dù có phải kiện tôi cũng nhất định đòi được lương. Cảm ơn chị rất nhiều.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao tình trạng thiếu nhân lực trở nên trầm trọng?
2.Điều nào ĐÚNG với bài đọc?
3.Người viết kêu gọi điều gì ở cuối bài?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“임금 체불” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 옆집에서 공사를 하는 ___ 아기가 계속 깼다.
3.Chọn câu dùng ĐÚNG -아/어서라도.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“로마에 가면 로마법을 따르라” tương đương thành ngữ Việt nào?
6.Chọn từ phù hợp: “Xã hội nơi các nền văn hóa cùng tồn tại” = 문화가 ___하는 사회
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiĐóng vai lao động nước ngoài trình bày với cán bộ tư vấn (2 phút, kính ngữ -습니다): một khó khăn ở nơi làm việc, giải thích hoàn cảnh bằng -(으)ㄴ/는 터라, mô tả tình huống lộn xộn bằng -는 통에, và thể hiện quyết tâm bằng -아/어서라도. Kết thúc bằng lời cảm ơn trang trọng.
TOPIK 5 · 160–380 âm tiết
Bài 12: Người lao động nước ngoài tại Hàn
Luyện câu 54 hoàn chỉnh (600–700 chữ, thể -다, bấm giờ 30 phút): “다문화 사회에서 함께 살아가기 위한 조건”. Trả lời: 한국 사회가 다문화 사회로 변화하는 이유는? 이주민이 겪는 어려움은? 함께 살아가기 위해 사회와 이주민이 각각 해야 할 노력은? Dùng ít nhất 4 cấu trúc của cấp TOPIK 5 (vd -는 가운데, -(으)ㅁ으로써, N(이)야말로, -는 추세이다).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.