Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Kinh tế toàn cầu

세계 경제와 무역

Sau bài này, bạn có thể đọc hiểu tin kinh tế, báo cáo kết quả kinh doanh, nói về thương mại, tỷ giá, lãi suất và tác động của toàn cầu hóa đến Việt Nam.

1

25 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 세계화

    segyehwa

    HVthế giới hóaHán tự 世界化

    toàn cầu hóadanh từ

    세계화로 국가 간 경쟁이 더욱 치열해졌다.

    Segyehwaro gukga gan gyeongjaengi deouk chiyeolhaejyeotda.Toàn cầu hóa khiến cạnh tranh giữa các quốc gia càng khốc liệt.
  • 무역

    muyeok

    HVmậu dịchHán tự 貿易

    thương mại, mậu dịchdanh từ

    한국과 베트남의 무역 규모가 크게 늘었다.

    Hangukgwa beteunamui muyeok gyumoga keuge neureotda.Quy mô thương mại Hàn – Việt đã tăng mạnh.
  • 수출입

    suchurip

    HVthâu xuất nhậpHán tự 輸出入

    xuất nhập khẩudanh từ

    항구는 수출입 화물로 늘 붐빈다.

    Hangguneun suchurip hwamullo neul bumbinda.Cảng lúc nào cũng tấp nập hàng xuất nhập khẩu.
  • 무역 수지

    muyeok suji

    HVmậu dịch thu chiHán tự 貿易收支

    cán cân thương mạidanh từ

    올해 무역 수지가 흑자로 돌아섰다.

    Olhae muyeok sujiga heukjaro doraseotda.Năm nay cán cân thương mại đã chuyển sang thặng dư.
  • 흑자

    heukja

    HVhắc tựHán tự 黑字

    thặng dư, có lãidanh từ

    그 회사는 삼 년 만에 흑자를 냈다.

    Geu hoesaneun sam nyeon mane heukjareul naetda.Công ty đó có lãi sau ba năm.
  • 적자

    jeokja

    HVxích tựHán tự 赤字

    thâm hụt, thua lỗdanh từ

    적자가 계속되자 공장 문을 닫았다.

    Jeokjaga gyesokdoeja gongjang muneul dadatda.Thua lỗ kéo dài nên họ đóng cửa nhà máy.
  • 환율

    hwanyul

    HVhoán suấtHán tự 換率

    tỷ giá hối đoáidanh từ

    환율이 오르면 수입 물가도 오른다.

    Hwanyuri oreumyeon suip mulgado oreunda.Tỷ giá tăng thì giá hàng nhập khẩu cũng tăng.
  • 관세

    gwanse

    HVquan thuếHán tự 關稅

    thuế quandanh từ

    미국이 수입품에 높은 관세를 부과했다.

    Migugi suipume nopeun gwansereul bugwahaetda.Mỹ đã áp thuế quan cao lên hàng nhập khẩu.
  • 부과하다

    bugwahada

    HVphú khóaHán tự 賦課

    áp (thuế, phí), đánh (thuế)động từ

    정부는 담배에 세금을 더 부과하기로 했다.

    Jeongbuneun dambaee segeumeul deo bugwahagiro haetda.Chính phủ quyết định đánh thêm thuế vào thuốc lá.
  • 경제 성장률

    gyeongje seongjangnyul

    HVkinh tế thành trưởng suấtHán tự 經濟成長率

    tốc độ tăng trưởng kinh tếdanh từ

    올해 경제 성장률은 2%대에 머물 것으로 전망된다.

    Olhae gyeongje seongjangnyureun i peosenteudae meomul geoseuro jeonmangdoenda.Tăng trưởng kinh tế năm nay được dự báo dừng ở mức 2%.
  • 불황

    bulhwang

    HVbất huốngHán tự 不況

    kinh tế đình đốn, ế ẩmdanh từ

    불황이 길어지면서 문을 닫는 가게가 많다.

    Bulhwangi gireojimyeonseo muneul danneun gagega manta.Kinh tế đình đốn kéo dài nên nhiều cửa hàng đóng cửa.
  • 호황

    hohwang

    HVhảo huốngHán tự 好況

    kinh tế thịnh vượng, làm ăn phát đạtdanh từ

    반도체 산업은 지금 호황을 누리고 있다.

    Bandoche saneobeun jigeum hohwangeul nurigo itda.Ngành bán dẫn hiện đang ăn nên làm ra.
  • 인플레이션

    inpeulleisyeon

    lạm phátdanh từ

    인플레이션 때문에 실질 임금이 줄었다.

    Inpeulleisyeon ttaemune siljil imgeumi jureotda.Vì lạm phát mà lương thực tế giảm.
  • 금리

    geumni

    HVkim lợiHán tự 金利

    lãi suấtdanh từ

    중앙은행이 기준 금리를 올렸다.

    Jungangeunhaengi gijun geumnireul ollyeotda.Ngân hàng trung ương đã tăng lãi suất cơ bản.
  • 공급망

    gonggeummang

    HVcung cấp võngHán tự 供給網

    chuỗi cung ứngdanh từ

    전쟁으로 세계 공급망이 흔들렸다.

    Jeonjaengeuro segye gonggeummangi heundeullyeotda.Chiến tranh làm chuỗi cung ứng thế giới chao đảo.
  • 투자자

    tujaja

    HVđầu tư giảHán tự 投資者

    nhà đầu tưdanh từ

    투자자들이 불안해하며 주식을 팔았다.

    Tujajadeuri buranhaehamyeo jusigeul paratda.Các nhà đầu tư lo lắng và bán cổ phiếu.
  • 주가

    juga

    HVchu giáHán tự 株價

    giá cổ phiếudanh từ

    실적 발표 후 주가가 크게 올랐다.

    Siljeok balpyo hu jugaga keuge ollatda.Sau khi công bố kết quả kinh doanh, giá cổ phiếu tăng mạnh.
  • 급등하다

    geupdeunghada

    HVcấp đằngHán tự 急騰

    tăng vọtđộng từ

    기름값이 급등하여 운송비도 올랐다.

    Gireumgapsi geupdeunghayeo unsongbido ollatda.Giá xăng dầu tăng vọt nên phí vận chuyển cũng tăng.
  • 폭락하다

    pongnakada

    HVbạo lạcHán tự 暴落

    sụt giảm mạnh, lao dốcđộng từ

    전쟁 소식에 주가가 폭락했다.

    Jeonjaeng sosige jugaga pongnakaetda.Nghe tin chiến tranh, giá cổ phiếu lao dốc.
  • 다국적 기업

    dagukjeok gieop

    HVđa quốc tịch xí nghiệpHán tự 多國籍企業

    công ty đa quốc giadanh từ

    많은 다국적 기업이 베트남에 공장을 세웠다.

    Maneun dagukjeok gieobi beteuname gongjangeul sewotda.Nhiều công ty đa quốc gia đã xây nhà máy ở Việt Nam.
  • 생산 기지

    saengsan giji

    HVsinh sản cơ địaHán tự 生産基地

    cơ sở sản xuất, công xưởngdanh từ

    베트남은 스마트폰의 주요 생산 기지가 되었다.

    Beteunameun seumateuponui juyo saengsan gijiga doeeotda.Việt Nam đã trở thành cơ sở sản xuất điện thoại thông minh chủ chốt.
  • 보호 무역

    boho muyeok

    HVbảo hộ mậu dịchHán tự 保護貿易

    bảo hộ thương mạidanh từ

    보호 무역이 강화되면 수출 기업이 타격을 입는다.

    Boho muyeogi ganghwadoemyeon suchul gieobi tagyeogeul imneunda.Bảo hộ thương mại được siết chặt thì doanh nghiệp xuất khẩu bị thiệt hại.
  • 타격

    tagyeok

    HVđả kíchHán tự 打擊

    đòn giáng, thiệt hại nặngdanh từ

    관광업은 코로나로 큰 타격을 받았다.

    Gwangwangeobeun koronaro keun tagyeogeul badatda.Ngành du lịch chịu đòn nặng vì COVID.
  • 진퇴양난

    jintoeyangnan

    HVtiến thoái lưỡng nanHán tự 進退兩難

    (thành ngữ) tiến thoái lưỡng nancụm từ

    금리를 올리자니 경기가 걱정이고 내리자니 물가가 걱정이라 진퇴양난이다.

    Geumnireul ollijani gyeonggiga geokjeongigo naerijani mulgaga geokjeongira jintoeyangnanida.Tăng lãi suất thì lo kinh tế, hạ thì lo vật giá – đúng là tiến thoái lưỡng nan.
  • 티끌 모아 태산

    tikkeul moa taesan

    (tục ngữ) góp gió thành bão, tích tiểu thành đạicụm từ

    티끌 모아 태산이라고, 매달 조금씩 투자한 돈이 꽤 많아졌다.

    Tikkeul moa taesanirago, maedal jogeumssik tujahan doni kkwae manajyeotda.Đúng là góp gió thành bão, tiền đầu tư mỗi tháng một ít giờ đã khá nhiều.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-(으)ㄹ 전망이다 – “được dự báo sẽ…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 전망이다 · -(으)ㄹ 것으로 전망되다 · Chủ thể + 은/는 -(으)ㄹ 것으로 전망하다

Nêu dự báo khách quan dựa trên phân tích, số liệu, thường do chuyên gia hay cơ quan đưa ra. Văn phong bản tin, báo cáo kinh tế; câu 53 hay dùng ở câu kết để nói xu hướng tương lai. Chủ ngữ là sự việc (수출, 물가, 경기…), không phải dự định của người nói.

  • 내년에는 수출이 다시 늘어날 전망이다.

    Naenyeoneneun suchuri dasi neureonal jeonmangida.

    Năm sau xuất khẩu được dự báo sẽ tăng trở lại.

  • 환율 상승으로 수입 물가가 당분간 오를 전망이다.

    Hwanyul sangseungeuro suip mulgaga dangbungan oreul jeonmangida.

    Do tỷ giá tăng, giá hàng nhập khẩu được dự báo sẽ tăng trong thời gian tới.

  • 전문가들은 금리가 곧 내려갈 것으로 전망한다.

    Jeonmungadeureun geumniga got naeryeogal geoseuro jeonmanghanda.

    Các chuyên gia dự báo lãi suất sắp giảm.

So với tiếng Việt

Gần “được dự báo sẽ…”, “triển vọng là…”. Không dùng cho dự định cá nhân: 저는 내일 여행을 갈 전망이다 ✗ → 갈 계획이다. Khác -(으)ㄹ 것 같다 (cảm nhận chủ quan): -(으)ㄹ 전망이다 là dự báo khách quan có căn cứ. Dẫn nguồn thì ghép với N에 따르면 đã học ở TOPIK 4.

-는가 하면 – “có… thì cũng có…”, “trong khi… thì lại…”

Động từ + 는가 하면 · Tính từ + (으)ㄴ가 하면 · Danh từ + 인가 하면 · Quá khứ: -았/었는가 하면 · Đầu câu: 그런가 하면

Liệt kê hai hiện tượng khác nhau, thường trái chiều, cùng tồn tại trong một bức tranh chung: “có nơi thế này, lại có nơi thế kia”. Hay đi với 어떤/일부… -는가 하면 다른/또 어떤… -도. Văn phong viết, bản tin, câu 53 khi mô tả số liệu nhiều chiều; đầu câu dùng 그런가 하면 (mặt khác).

  • 반도체 수출은 크게 늘었는가 하면 섬유 수출은 줄어들었다.

    Bandoche suchureun keuge neureonneunga hamyeon seomyu suchureun jureodeureotda.

    Xuất khẩu bán dẫn tăng mạnh, trong khi xuất khẩu dệt may lại giảm.

  • 환율이 오르자 웃는 기업이 있는가 하면 우는 기업도 있다.

    Hwanyuri oreuja unneun gieobi inneunga hamyeon uneun gieopdo itda.

    Tỷ giá tăng, có doanh nghiệp mừng thì cũng có doanh nghiệp khóc.

  • 어떤 나라는 관세를 올리는가 하면 어떤 나라는 시장을 더 개방한다.

    Eotteon naraneun gwansereul ollineunga hamyeon eotteon naraneun sijangeul deo gaebanghanda.

    Có nước tăng thuế quan, lại có nước mở cửa thị trường hơn nữa.

So với tiếng Việt

Gần “có… thì cũng có…”, “bên cạnh… lại…”. Đã học -는 반면(에) ở TOPIK 4: 반면 đối chiếu hai mặt rõ rệt; -는가 하면 liệt kê các hiện tượng đa dạng, giọng mô tả nhẹ hơn. Nhớ 는가 cho động từ, (으)ㄴ가 cho tính từ: 많는가 하면 ✗ → 많은가 하면 ✓.

N의 여파로 – “do ảnh hưởng dây chuyền của…”

Danh từ + 의 여파로 · Động từ + (으)ㄴ 여파로 · N의 여파가 이어지다 / 미치다

여파 (餘波, dư ba) là “sóng dư”: tác động lan tiếp sau một biến cố lớn (khủng hoảng, chiến tranh, thiên tai, chính sách). Khuôn này nêu nguyên nhân gián tiếp, kéo dài của một kết quả, thường là kết quả xấu. Rất phổ biến trong tin kinh tế và tiêu đề báo.

  • 전쟁의 여파로 기름값이 크게 올랐다.

    Jeonjaengui yeopaero gireumgapsi keuge ollatda.

    Do ảnh hưởng dây chuyền của chiến tranh, giá xăng dầu tăng mạnh.

  • 금리가 오른 여파로 집을 사려는 사람이 줄었다.

    Geumniga oreun yeopaero jibeul saryeoneun sarami jureotda.

    Hệ quả của việc lãi suất tăng là người muốn mua nhà giảm đi.

  • 미국 경기 침체의 여파가 아시아 시장까지 이어지고 있다.

    Miguk gyeonggi chimcheui yeopaga asia sijangkkaji ieojigo itda.

    Dư chấn của suy thoái kinh tế Mỹ đang lan đến cả thị trường châu Á.

So với tiếng Việt

Gần “hệ lụy của…”, “do ảnh hưởng của…”. Khác 때문에 (nguyên nhân trực tiếp) và -(으)ㄴ/는 탓에 (đã học ở TOPIK 4, có ý đổ lỗi): 여파로 nhấn mạnh tác động lan rộng, kéo dài sau một biến cố lớn. Dùng cho chuyện nhỏ hằng ngày (늦잠의 여파로…) sẽ nghe cường điệu, kiểu đùa.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Phòng họp công ty Hàn Quốc tại Bình Dương. Trưởng nhóm Park hỏi anh Minh về báo cáo xuất khẩu quý này.

  1. 박 팀장

    민 씨, 이번 분기 수출 실적 보고서 다 됐어요?

    Min ssi, ibeon bungi suchul siljeok bogoseo da dwaesseoyo?Anh Minh, báo cáo kết quả xuất khẩu quý này xong chưa?
  2. 민

    네, 거의 다 됐습니다. 주문이 늘어난 시장이 있는가 하면 크게 줄어든 시장도 있습니다. 미국은 늘었고 유럽은 줄었습니다.

    Ne, geoui da dwaetseumnida. Jumuni neureonan sijangi inneunga hamyeon keuge jureodeun sijangdo itseumnida. Migugeun neureotgo yureobeun jureotseumnida.Dạ, gần xong rồi ạ. Có thị trường đơn hàng tăng, nhưng cũng có thị trường giảm mạnh. Mỹ tăng, còn châu Âu giảm ạ.
  3. 박 팀장

    유럽은 경기 침체의 여파로 소비가 많이 위축됐다고 하더라고요.

    Yureobeun gyeonggi chimcheui yeopaero sobiga mani wichukdwaetdago hadeoragoyo.Nghe nói châu Âu do ảnh hưởng dây chuyền của suy thoái nên tiêu dùng co lại nhiều.
  4. 민

    맞습니다. 현지 언론에서는 내년 상반기까지 회복이 어려울 전망이라고 합니다.

    Matseumnida. Hyeonji eolloneseoneun naenyeon sangbangikkaji hoebogi eoryeoul jeonmangirago hamnida.Đúng vậy ạ. Báo chí bên đó dự báo đến nửa đầu năm sau vẫn khó phục hồi.
  5. 박 팀장

    환율은 어때요? 원자재 비용이 걱정인데요.

    Hwanyureun eottaeyo? Wonjajae biyongi geokjeongindeyo.Tỷ giá thì sao? Tôi đang lo chi phí nguyên liệu.
  6. 민

    원자재 비용은 올랐지만 그 대신 수출 가격 경쟁력은 좋아졌습니다.

    Wonjajae biyongeun ollatjiman geu daesin suchul gagyeok gyeongjaengnyeogeun joajyeotseumnida.Chi phí nguyên liệu tăng, nhưng bù lại sức cạnh tranh về giá xuất khẩu tốt lên ạ.
  7. 박 팀장

    그래도 관세 문제까지 겹치면 진퇴양난이 될 수 있으니 대비책을 세워 둡시다.

    Geuraedo gwanse munjekkaji gyeopchimyeon jintoeyangnani doel su isseuni daebichaegeul sewo dupsida.Dù vậy, nếu dính thêm chuyện thuế quan thì có thể tiến thoái lưỡng nan, ta lập sẵn phương án dự phòng đi.
  8. 민

    알겠습니다. 생산 기지를 나누는 방안도 함께 검토해 보겠습니다.

    Algetseumnida. Saengsan gijireul nanuneun bangando hamkke geomtohae bogetseumnida.Vâng ạ. Tôi sẽ xem xét cả phương án phân tán cơ sở sản xuất.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

Kinh tế Việt Nam trong dòng chảy toàn cầu hóa

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Theo bài, điểm yếu của nền kinh tế dựa vào xuất khẩu là gì?

  2. 2.Theo báo cáo của viện nghiên cứu, nếu thuế quan tăng thì sao?

  3. 3.Ý chính của bài là gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“환율” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 이익을 보는 기업이 있___ 손해를 보는 기업도 있다.

  3. 3.Chọn câu dùng ĐÚNG N의 여파로.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“진퇴양난” dùng trong tình huống nào?

  6. 6.Từ nào ĐỐI NGHĨA với “흑자”?

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiĐóng vai nhân viên báo cáo trong cuộc họp (1–2 phút, dùng -습니다): tình hình kinh doanh của công ty bạn hoặc một ngành ở Việt Nam quý vừa rồi. Nêu một dự báo (-(으)ㄹ 전망이다), mô tả hai thị trường diễn biến trái chiều (-는가 하면), nêu tác động của một biến cố lớn (N의 여파로) và đề xuất một phương án.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 5 · 160–380 âm tiết

Bài 2: Kinh tế toàn cầu

Luyện câu 53 (200–300 chữ, thể -다): “Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc tăng từ 15 tỷ USD (2018) lên 25 tỷ USD (2024); mặt hàng chính: điện thoại – linh kiện 40%, dệt may 20%, thủy sản 10%, khác 30%.” Mô tả xu hướng, cơ cấu và kết bằng một câu dự báo. Dùng -는가 하면 và -(으)ㄹ 전망이다. (Số liệu giả định để luyện viết.)

0 âm tiết · nên viết 160–380

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.