Dùng thử AI
Tiếng Hàn한국어Lộ trình TOPIK, giải thích bằng tiếng Việt

Trí tuệ nhân tạo

인공 지능 시대

Sau bài này, bạn có thể thảo luận về lợi ích, rủi ro và đạo đức của trí tuệ nhân tạo trong công việc, học tập, và viết đoạn nghị luận cân bằng hai mặt.

1

24 từ vựng

Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.

  • 인공 지능

    ingong jineung

    HVnhân công tri năngHán tự 人工知能

    trí tuệ nhân tạo (AI)danh từ

    인공 지능이 우리 생활 곳곳에 들어와 있다.

    Ingong jineungi uri saenghwal gotgose deureowa itda.Trí tuệ nhân tạo đã đi vào mọi ngóc ngách đời sống chúng ta.
  • 알고리즘

    algorijeum

    thuật toándanh từ

    추천 알고리즘이 내가 볼 영상을 정해 준다.

    Chucheon algorijeumi naega bol yeongsangeul jeonghae junda.Thuật toán đề xuất quyết định video tôi sẽ xem.
  • 빅데이터

    bikdeiteo

    dữ liệu lớn (big data)danh từ

    빅데이터를 분석해서 고객의 취향을 파악한다.

    Bikdeiteoreul bunseokaeseo gogaegui chwihyangeul paakanda.Phân tích dữ liệu lớn để nắm bắt sở thích khách hàng.
  • 자동화

    jadonghwa

    HVtự động hóaHán tự 自動化

    tự động hóadanh từ

    공장의 자동화로 생산성이 크게 높아졌다.

    Gongjangui jadonghwaro saengsanseongi keuge nopajyeotda.Nhờ tự động hóa nhà máy, năng suất tăng mạnh.
  • 잠식하다

    jamsikada

    HVtàm thựcHán tự 蠶食

    lấn dần, gặm nhấm dần (như tằm ăn lá)động từ

    인공 지능이 사람의 일자리를 조금씩 잠식하고 있다.

    Ingong jineungi saramui iljarireul jogeumssik jamsikago itda.AI đang lấn dần từng chút việc làm của con người.
  • 직종

    jikjong

    HVchức chủngHán tự 職種

    ngành nghề, loại công việcdanh từ

    인공 지능 때문에 사라질 직종도 있고 새로 생길 직종도 있다.

    Ingong jineung ttaemune sarajil jikjongdo itgo saero saenggil jikjongdo itda.Có ngành nghề sẽ mất đi vì AI, cũng có ngành nghề mới ra đời.
  • 생성형

    saengseonghyeong

    HVsinh thành hìnhHán tự 生成型

    (loại) tạo sinh – generativedanh từ

    생성형 인공 지능은 글과 그림을 만들어 낸다.

    Saengseonghyeong ingong jineungeun geulgwa geurimeul mandeureo naenda.AI tạo sinh tạo ra được văn bản và hình ảnh.
  • 학습하다

    hakseupada

    HVhọc tậpHán tự 學習

    học (máy học); học tậpđộng từ

    인공 지능은 많은 데이터를 학습할수록 정확해진다.

    Ingong jineungeun maneun deiteoreul hakseupalsurok jeonghwakaejinda.AI càng học nhiều dữ liệu thì càng chính xác.
  • 사생활 침해

    sasaenghwal chimhae

    HVtư sinh hoạt xâm hạiHán tự 私生活侵害

    xâm phạm đời tưdanh từ

    얼굴 인식 기술은 사생활 침해 논란을 낳았다.

    Eolgul insik gisureun sasaenghwal chimhae nollaneul naatda.Công nghệ nhận diện khuôn mặt đã gây tranh cãi về xâm phạm đời tư.
  • 통제하다

    tongjehada

    HVthống chếHán tự 統制

    kiểm soát, khống chếđộng từ

    사람이 인공 지능을 통제할 수 있어야 한다.

    Sarami ingong jineungeul tongjehal su isseoya handa.Con người phải kiểm soát được AI.
  • 윤리

    yulli

    HVluân lýHán tự 倫理

    đạo đức, luân lýdanh từ

    기술이 발전할수록 윤리 문제가 중요해진다.

    Gisuri baljeonhalsurok yulli munjega jungyohaejinda.Công nghệ càng phát triển, vấn đề đạo đức càng quan trọng.
  • 편향

    pyeonhyang

    HVthiên hướngHán tự 偏向

    sự thiên lệch, định kiến (bias)danh từ

    데이터에 편향이 있으면 결과도 편향된다.

    Deiteoe pyeonhyangi isseumyeon gyeolgwado pyeonhyangdoenda.Dữ liệu thiên lệch thì kết quả cũng thiên lệch.
  • 오류

    oryu

    HVngộ mậuHán tự 誤謬

    lỗi, sai sótdanh từ

    프로그램에 오류가 생겨서 서비스가 중단되었다.

    Peurogeuraeme oryuga saenggyeoseo seobiseuga jungdandoeeotda.Chương trình bị lỗi nên dịch vụ bị gián đoạn.
  • 법제화

    beopjehwa

    HVpháp chế hóaHán tự 法制化

    luật hóa, đưa thành luậtdanh từ

    인공 지능 윤리 기준의 법제화가 논의되고 있다.

    Ingong jineung yulli gijunui beopjehwaga nonuidoego itda.Việc luật hóa chuẩn mực đạo đức AI đang được thảo luận.
  • 혁신

    hyeoksin

    HVcách tânHán tự 革新

    đổi mới, cách tândanh từ

    이 기술은 의료 분야에 큰 혁신을 가져왔다.

    I gisureun uiryo bunyae keun hyeoksineul gajyeowatda.Công nghệ này mang lại đổi mới lớn cho ngành y.
  • 효율성

    hyoyulseong

    HVhiệu suất tínhHán tự 效率性

    tính hiệu quả, hiệu suấtdanh từ

    업무 효율성을 높이기 위해 새 프로그램을 도입했다.

    Eommu hyoyulseongeul nopigi wihae sae peurogeuraemeul doipaetda.Để nâng hiệu suất công việc, chúng tôi đã đưa vào chương trình mới.
  • 도입하다

    doipada

    HVđạo nhậpHán tự 導入

    đưa vào áp dụngđộng từ

    우리 회사도 내년에 인공 지능 상담 서비스를 도입한다.

    Uri hoesado naenyeone ingong jineung sangdam seobiseureul doipanda.Năm sau công ty chúng tôi cũng sẽ áp dụng dịch vụ tư vấn bằng AI.
  • 판단력

    pandannyeok

    HVphán đoán lựcHán tự 判斷力

    khả năng phán đoándanh từ

    중요한 결정에는 사람의 판단력이 필요하다.

    Jungyohan gyeoljeongeneun saramui pandannyeogi piryohada.Những quyết định quan trọng cần đến khả năng phán đoán của con người.
  • 맹신하다

    maengsinhada

    HVmanh tínHán tự 盲信

    tin mù quángđộng từ

    인공 지능의 답을 맹신하면 잘못된 정보를 퍼뜨릴 수 있다.

    Ingong jineungui dabeul maengsinhamyeon jalmotdoen jeongboreul peotteuril su itda.Tin mù quáng vào câu trả lời của AI thì có thể lan truyền thông tin sai.
  • 창의성

    changuiseong

    HVsáng ý tínhHán tự 創意性

    tính sáng tạodanh từ

    기계가 흉내 내기 어려운 것은 인간의 창의성이다.

    Gigyega hyungnae naegi eoryeoun geoseun inganui changuiseongida.Điều máy móc khó bắt chước là sự sáng tạo của con người.
  • 저작권

    jeojakgwon

    HVtrứ tác quyềnHán tự 著作權

    bản quyền tác giảdanh từ

    인공 지능이 만든 그림의 저작권은 누구에게 있을까?

    Ingong jineungi mandeun geurimui jeojakgwoneun nuguege isseulkka?Bản quyền bức tranh do AI vẽ thuộc về ai?
  • 악용하다

    agyonghada

    HVác dụngHán tự 惡用

    lợi dụng vào việc xấuđộng từ

    딥페이크 기술을 범죄에 악용하는 사례가 늘고 있다.

    Dippeikeu gisureul beomjoee agyonghaneun saryega neulgo itda.Các vụ lợi dụng công nghệ deepfake để phạm tội đang tăng.
  • 양날의 검

    yangnarui geom

    con dao hai lưỡicụm từ

    인공 지능은 양날의 검이라고 할 수 있다.

    Ingong jineungeun yangnarui geomirago hal su itda.Có thể nói trí tuệ nhân tạo là con dao hai lưỡi.
  • 청출어람

    cheongchureoram

    HVthanh xuất ư lamHán tự 靑出於藍

    (thành ngữ) trò giỏi hơn thầycụm từ

    제자가 스승을 넘어섰으니 그야말로 청출어람이다.

    Jejaga seuseungeul neomeoseosseuni geuyamallo cheongchureoramida.Học trò đã vượt thầy, đúng là “trò giỏi hơn thầy”.
2

Ngữ pháp

Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.

-기는커녕 – “đừng nói là…, chẳng những không… mà còn…”

Động từ/Tính từ + 기는커녕 · Danh từ + 은/는커녕 · Vế sau: 오히려 / -도 / 조차

Phủ định mạnh vế trước và cho biết thực tế còn tệ hơn hoặc trái ngược hẳn. Hai cách dùng: (1) điều mong đợi không xảy ra mà ngược lại (줄기는커녕 오히려 늘었다); (2) điều lớn đã không có, đến điều nhỏ hơn cũng không (사과는커녕 인사도 안 했다). Thường mang sắc thái phàn nàn, không hài lòng.

  • 인공 지능을 도입했는데 일이 줄기는커녕 오히려 더 늘었다.

    Ingong jineungeul doipaenneunde iri julgineunkeonyeong ohiryeo deo neureotda.

    Áp dụng AI rồi mà việc chẳng những không giảm, ngược lại còn tăng thêm.

  • 새 프로그램은 편리하기는커녕 사용법이 복잡해서 더 불편하다.

    Sae peurogeuraemeun pyeollihagineunkeonyeong sayongbeobi bokjapaeseo deo bulpyeonhada.

    Chương trình mới chẳng tiện gì, cách dùng phức tạp nên còn bất tiện hơn.

  • 바빠서 점심은커녕 물 한 잔도 못 마셨어요.

    Bappaseo jeomsimeunkeonyeong mul han jando mot masyeosseoyo.

    Bận quá, đừng nói bữa trưa, đến một cốc nước cũng chưa uống được.

  • 그는 사과는커녕 인사조차 하지 않았다.

    Geuneun sagwaneunkeonyeong insajocha haji anatda.

    Anh ta đừng nói là xin lỗi, đến chào cũng không.

So với tiếng Việt

Giống “đừng nói là…, đến… cũng không” hoặc “chẳng những không… mà còn…”. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê (✗ 놀기는커녕 공부하세요). Đừng nhầm với -(으)ㄹ 뿐만 아니라 (bổ sung cùng chiều): -기는커녕 luôn đảo chiều so với kỳ vọng.

-다고 해서 – “không phải cứ… là…”

Động từ + ㄴ/는다고 해서 · Tính từ + 다고 해서 · Danh từ + (이)라고 해서 + … -는 것은 아니다 / 꼭 -(으)ㄴ/는 건 아니다

Bác bỏ một suy luận quá đơn giản: lý do ở vế trước không đủ để dẫn đến kết luận ở vế sau. Vế sau gần như luôn là phủ định (-는 것은 아니다, 꼭/반드시 -지는 않다) hoặc câu hỏi tu từ. Rất hữu ích trong câu 54 để phản bác ý kiến cực đoan một cách mềm mỏng.

  • 인공 지능이 발전한다고 해서 모든 직업이 사라지는 것은 아니다.

    Ingong jineungi baljeonhandago haeseo modeun jigeobi sarajineun geoseun anida.

    Không phải cứ AI phát triển là mọi nghề nghiệp đều biến mất.

  • 정보가 많다고 해서 다 정확한 것은 아니다.

    Jeongboga mantago haeseo da jeonghwakan geoseun anida.

    Thông tin nhiều không có nghĩa là đều chính xác.

  • 전문가라고 해서 항상 옳은 판단을 하는 건 아니에요.

    Jeonmungarago haeseo hangsang oreun pandaneul haneun geon anieyo.

    Là chuyên gia không có nghĩa lúc nào cũng phán đoán đúng.

  • 비싸다고 해서 꼭 좋은 제품은 아니잖아요.

    Bissadago haeseo kkok joeun jepumeun anijanayo.

    Đắt đâu có nghĩa nhất định là sản phẩm tốt.

So với tiếng Việt

Gần “không phải cứ… là…”, “… không có nghĩa là…”. Người Việt hay quên vế phủ định ở cuối, biến thành câu khẳng định (✗ 비싸다고 해서 좋은 제품이다). Chia đúng dạng gián tiếp: động từ có patchim + 는다고 (먹는다고 해서), không patchim + ㄴ다고 (간다고 해서), tính từ + 다고 (많다고 해서).

-(으)ㄹ 우려가 있다 – “có nguy cơ, e rằng sẽ…”

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 우려가 있다/크다 · Danh từ + 의 우려가 있다

Diễn tả khả năng xảy ra điều không mong muốn, mang tính cảnh báo. Văn phong trang trọng, gặp nhiều trong bản tin, thông báo, báo cáo. Văn nói thường thay bằng -(으)ㄹ까 봐 걱정이다 hoặc -(으)ㄹ 수도 있다.

  • 인공 지능에 지나치게 의존하면 판단력이 약해질 우려가 있다.

    Ingong jineunge jinachige uijonhamyeon pandannyeogi yakaejil uryeoga itda.

    Phụ thuộc quá mức vào AI thì có nguy cơ khả năng phán đoán bị suy yếu.

  • 보안이 허술해서 개인 정보가 유출될 우려가 크다.

    Boani heosulhaeseo gaein jeongboga yuchuldoel uryeoga keuda.

    Bảo mật lỏng lẻo nên nguy cơ lộ thông tin cá nhân rất lớn.

  • 태풍으로 산사태의 우려가 있으니 주민들은 대피하시기 바랍니다.

    Taepungeuro sansataeui uryeoga isseuni jumindeureun daepihasigi baramnida.

    Do bão có nguy cơ sạt lở đất, đề nghị người dân sơ tán.

So với tiếng Việt

Gần “e rằng / có nguy cơ” trong văn bản tiếng Việt. Chỉ dùng cho điều xấu: 성공할 우려가 있다 ✗. Nhớ 우려 (憂慮) qua Hán Việt “ưu lự” = lo lắng.

3

Hội thoại

Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.

Văn phòng một công ty phần mềm Hàn Quốc ở Hà Nội. Trưởng phòng Kang và kỹ sư Tuấn bàn việc đưa AI tạo sinh vào công việc.

  1. 강 부장

    투안 씨, 다음 달부터 생성형 인공 지능을 업무에 도입하려고 하는데 어떻게 생각해요?

    Tuan ssi, daeum dalbuteo saengseonghyeong ingong jineungeul eommue doiparyeogo haneunde eotteoke saenggakaeyo?Anh Tuấn, từ tháng sau tôi định đưa AI tạo sinh vào công việc, anh thấy sao?
  2. 투안

    좋은 생각입니다. 반복적인 업무를 자동화하면 효율성이 훨씬 높아질 겁니다.

    Joeun saenggagimnida. Banbokjeogin eommureul jadonghwahamyeon hyoyulseongi hwolssin nopajil geomnida.Ý hay ạ. Tự động hóa những việc lặp lại thì hiệu suất sẽ cao hơn nhiều.
  3. 강 부장

    그런데 다른 팀 얘기를 들어 보니까 일이 줄기는커녕 오히려 늘었다던데요.

    Geureonde dareun tim yaegireul deureo bonikka iri julgineunkeonyeong ohiryeo neureotdadeondeyo.Nhưng nghe đội khác kể thì việc chẳng giảm mà còn tăng lên.
  4. 투안

    처음에는 그럴 수 있습니다. 인공 지능을 쓴다고 해서 사람이 할 일이 바로 없어지는 건 아니니까요. 결과에 오류가 없는지 다시 확인해야 하거든요.

    Cheoeumeneun geureol su itseumnida. Ingong jineungeul sseundago haeseo sarami hal iri baro eopseojineun geon anikkayo. Gyeolgwae oryuga eomneunji dasi hwaginhaeya hageodeunyo.Lúc đầu có thể như vậy ạ. Dùng AI không có nghĩa là việc của con người biến mất ngay. Vẫn phải kiểm tra lại xem kết quả có lỗi không.
  5. 강 부장

    보안은요? 고객 정보가 유출될 우려는 없어요?

    Boaneunyo? Gogaek jeongboga yuchuldoel uryeoneun eopseoyo?Còn bảo mật? Không có nguy cơ lộ thông tin khách hàng chứ?
  6. 투안

    개인 정보만 입력하지 않으면 큰 문제는 없습니다. 다만 사내 규칙을 먼저 만들어야 합니다.

    Gaein jeongboman imnyeokaji aneumyeon keun munjeneun eopseumnida. Daman sanae gyuchigeul meonjeo mandeureoya hamnida.Chỉ cần không nhập thông tin cá nhân thì không có vấn đề lớn ạ. Có điều cần đặt ra quy định nội bộ trước.
  7. 강 부장

    맞아요. 직원들이 너무 의존하면 판단력이 떨어질 수도 있고요.

    Majayo. Jigwondeuri neomu uijonhamyeon pandannyeogi tteoreojil sudo itgoyo.Đúng thế. Nhân viên phụ thuộc quá thì khả năng phán đoán cũng có thể giảm.
  8. 투안

    그래서 양날의 검이라고 하잖아요. 잘 쓰면 좋은 도구지만 잘못 쓰면 위험합니다.

    Geuraeseo yangnarui geomirago hajanayo. Jal sseumyeon joeun dogujiman jalmot sseumyeon wiheomhamnida.Vì thế người ta mới gọi là con dao hai lưỡi. Dùng khéo là công cụ tốt, dùng sai thì nguy hiểm.
  9. 강 부장

    좋아요. 투안 씨가 사내 지침 초안을 맡아 줘요.

    Joayo. Tuan ssiga sanae jichim choaneul mata jwoyo.Được. Anh Tuấn phụ trách bản dự thảo hướng dẫn nội bộ nhé.
  10. 투안

    네, 이번 주 안에 정리해서 보고드리겠습니다.

    Ne, ibeon ju ane jeongnihaeseo bogodeurigetseumnida.Vâng, trong tuần này tôi sẽ tổng hợp và báo cáo ạ.

Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.

4

Bài đọc

AI có lấy mất việc làm của con người?

Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.

Câu hỏi đọc hiểu

  1. 1.Vì sao nhiều người cho rằng dự báo “AI thay thế toàn bộ việc làm” là thái quá?

  2. 2.Nguy cơ nào được nhắc đến ở câu 8?

  3. 3.Ý chính của bài là gì?

Đã làm 0/3 câu

5

Luyện tập

Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.

  1. 1.“편향” nghĩa là gì?

  2. 2.Điền vào chỗ trống: 새 앱은 편리하___ 오히려 더 불편하다.

  3. 3.Chọn câu dùng ĐÚNG -(으)ㄹ 우려가 있다.

  4. 4.Nghe và chọn nghĩa đúng

    Nghe trước, chữ hiện sau khi trả lời.
  5. 5.“청출어람” dùng để khen ai?

  6. 6.Dịch: “Bận đến mức đừng nói là ăn trưa, đến cốc nước cũng chưa uống.”

Đã làm 0/6 câu

6

Nói và viết

Nhiệm vụ nóiTự tranh luận 2 phút: “Học sinh có nên dùng AI để làm bài tập không?”. Nêu một lợi ích, một nguy cơ (-(으)ㄹ 우려가 있다), một ý kiến cực đoan cần bác bỏ (-다고 해서 … -는 것은 아니다) và một ví dụ kết quả ngược kỳ vọng (-기는커녕). Ghi âm, nghe lại và đếm xem bạn đã dùng được bao nhiêu từ Hán Hàn của bài.

Viết ngắn, AI chữa bài

TOPIK 5 · 160–380 âm tiết

Bài 3: Trí tuệ nhân tạo

Luyện câu 54 (400–500 chữ, thể -다): “인공 지능 시대에 필요한 인재의 조건”. Trả lời hai câu hỏi: 인공 지능이 우리 생활에 가져온 변화는 무엇인가? 인공 지능 시대에 필요한 능력은 무엇이며 그 이유는 무엇인가? Dùng -다고 해서 và -(으)ㄹ 우려가 있다.

0 âm tiết · nên viết 160–380

AI chữa bài như giáo viên

  • Ước lượng trình độ bài viết theo thang TOPIK và chấm trên 10.
  • Chỉ ra tối đa 6 lỗi quan trọng, giải thích bằng tiếng Việt, nhất là lỗi dịch từng chữ từ tiếng Việt.
  • Viết lại cả bài cho tự nhiên, có loa đọc mẫu, kèm phiên âm ở cấp thấp.
  • Gợi ý một việc cụ thể để luyện tiếp.

Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.