인공 지능
ingong jineung
HVnhân công tri năngHán tự 人工知能
인공 지능이 우리 생활 곳곳에 들어와 있다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
인공 지능 시대
Sau bài này, bạn có thể thảo luận về lợi ích, rủi ro và đạo đức của trí tuệ nhân tạo trong công việc, học tập, và viết đoạn nghị luận cân bằng hai mặt.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
인공 지능
ingong jineung
HVnhân công tri năngHán tự 人工知能
인공 지능이 우리 생활 곳곳에 들어와 있다.
알고리즘
algorijeum
추천 알고리즘이 내가 볼 영상을 정해 준다.
빅데이터
bikdeiteo
빅데이터를 분석해서 고객의 취향을 파악한다.
자동화
jadonghwa
HVtự động hóaHán tự 自動化
공장의 자동화로 생산성이 크게 높아졌다.
잠식하다
jamsikada
HVtàm thựcHán tự 蠶食
인공 지능이 사람의 일자리를 조금씩 잠식하고 있다.
직종
jikjong
HVchức chủngHán tự 職種
인공 지능 때문에 사라질 직종도 있고 새로 생길 직종도 있다.
생성형
saengseonghyeong
HVsinh thành hìnhHán tự 生成型
생성형 인공 지능은 글과 그림을 만들어 낸다.
학습하다
hakseupada
HVhọc tậpHán tự 學習
인공 지능은 많은 데이터를 학습할수록 정확해진다.
사생활 침해
sasaenghwal chimhae
HVtư sinh hoạt xâm hạiHán tự 私生活侵害
얼굴 인식 기술은 사생활 침해 논란을 낳았다.
통제하다
tongjehada
HVthống chếHán tự 統制
사람이 인공 지능을 통제할 수 있어야 한다.
윤리
yulli
HVluân lýHán tự 倫理
기술이 발전할수록 윤리 문제가 중요해진다.
편향
pyeonhyang
HVthiên hướngHán tự 偏向
데이터에 편향이 있으면 결과도 편향된다.
오류
oryu
HVngộ mậuHán tự 誤謬
프로그램에 오류가 생겨서 서비스가 중단되었다.
법제화
beopjehwa
HVpháp chế hóaHán tự 法制化
인공 지능 윤리 기준의 법제화가 논의되고 있다.
혁신
hyeoksin
HVcách tânHán tự 革新
이 기술은 의료 분야에 큰 혁신을 가져왔다.
효율성
hyoyulseong
HVhiệu suất tínhHán tự 效率性
업무 효율성을 높이기 위해 새 프로그램을 도입했다.
도입하다
doipada
HVđạo nhậpHán tự 導入
우리 회사도 내년에 인공 지능 상담 서비스를 도입한다.
판단력
pandannyeok
HVphán đoán lựcHán tự 判斷力
중요한 결정에는 사람의 판단력이 필요하다.
맹신하다
maengsinhada
HVmanh tínHán tự 盲信
인공 지능의 답을 맹신하면 잘못된 정보를 퍼뜨릴 수 있다.
창의성
changuiseong
HVsáng ý tínhHán tự 創意性
기계가 흉내 내기 어려운 것은 인간의 창의성이다.
저작권
jeojakgwon
HVtrứ tác quyềnHán tự 著作權
인공 지능이 만든 그림의 저작권은 누구에게 있을까?
악용하다
agyonghada
HVác dụngHán tự 惡用
딥페이크 기술을 범죄에 악용하는 사례가 늘고 있다.
양날의 검
yangnarui geom
인공 지능은 양날의 검이라고 할 수 있다.
청출어람
cheongchureoram
HVthanh xuất ư lamHán tự 靑出於藍
제자가 스승을 넘어섰으니 그야말로 청출어람이다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
Động từ/Tính từ + 기는커녕 · Danh từ + 은/는커녕 · Vế sau: 오히려 / -도 / 조차
Phủ định mạnh vế trước và cho biết thực tế còn tệ hơn hoặc trái ngược hẳn. Hai cách dùng: (1) điều mong đợi không xảy ra mà ngược lại (줄기는커녕 오히려 늘었다); (2) điều lớn đã không có, đến điều nhỏ hơn cũng không (사과는커녕 인사도 안 했다). Thường mang sắc thái phàn nàn, không hài lòng.
인공 지능을 도입했는데 일이 줄기는커녕 오히려 더 늘었다.
Ingong jineungeul doipaenneunde iri julgineunkeonyeong ohiryeo deo neureotda.
Áp dụng AI rồi mà việc chẳng những không giảm, ngược lại còn tăng thêm.
새 프로그램은 편리하기는커녕 사용법이 복잡해서 더 불편하다.
Sae peurogeuraemeun pyeollihagineunkeonyeong sayongbeobi bokjapaeseo deo bulpyeonhada.
Chương trình mới chẳng tiện gì, cách dùng phức tạp nên còn bất tiện hơn.
바빠서 점심은커녕 물 한 잔도 못 마셨어요.
Bappaseo jeomsimeunkeonyeong mul han jando mot masyeosseoyo.
Bận quá, đừng nói bữa trưa, đến một cốc nước cũng chưa uống được.
그는 사과는커녕 인사조차 하지 않았다.
Geuneun sagwaneunkeonyeong insajocha haji anatda.
Anh ta đừng nói là xin lỗi, đến chào cũng không.
So với tiếng Việt
Giống “đừng nói là…, đến… cũng không” hoặc “chẳng những không… mà còn…”. Vế sau không dùng mệnh lệnh, rủ rê (✗ 놀기는커녕 공부하세요). Đừng nhầm với -(으)ㄹ 뿐만 아니라 (bổ sung cùng chiều): -기는커녕 luôn đảo chiều so với kỳ vọng.
Động từ + ㄴ/는다고 해서 · Tính từ + 다고 해서 · Danh từ + (이)라고 해서 + … -는 것은 아니다 / 꼭 -(으)ㄴ/는 건 아니다
Bác bỏ một suy luận quá đơn giản: lý do ở vế trước không đủ để dẫn đến kết luận ở vế sau. Vế sau gần như luôn là phủ định (-는 것은 아니다, 꼭/반드시 -지는 않다) hoặc câu hỏi tu từ. Rất hữu ích trong câu 54 để phản bác ý kiến cực đoan một cách mềm mỏng.
인공 지능이 발전한다고 해서 모든 직업이 사라지는 것은 아니다.
Ingong jineungi baljeonhandago haeseo modeun jigeobi sarajineun geoseun anida.
Không phải cứ AI phát triển là mọi nghề nghiệp đều biến mất.
정보가 많다고 해서 다 정확한 것은 아니다.
Jeongboga mantago haeseo da jeonghwakan geoseun anida.
Thông tin nhiều không có nghĩa là đều chính xác.
전문가라고 해서 항상 옳은 판단을 하는 건 아니에요.
Jeonmungarago haeseo hangsang oreun pandaneul haneun geon anieyo.
Là chuyên gia không có nghĩa lúc nào cũng phán đoán đúng.
비싸다고 해서 꼭 좋은 제품은 아니잖아요.
Bissadago haeseo kkok joeun jepumeun anijanayo.
Đắt đâu có nghĩa nhất định là sản phẩm tốt.
So với tiếng Việt
Gần “không phải cứ… là…”, “… không có nghĩa là…”. Người Việt hay quên vế phủ định ở cuối, biến thành câu khẳng định (✗ 비싸다고 해서 좋은 제품이다). Chia đúng dạng gián tiếp: động từ có patchim + 는다고 (먹는다고 해서), không patchim + ㄴ다고 (간다고 해서), tính từ + 다고 (많다고 해서).
Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 우려가 있다/크다 · Danh từ + 의 우려가 있다
Diễn tả khả năng xảy ra điều không mong muốn, mang tính cảnh báo. Văn phong trang trọng, gặp nhiều trong bản tin, thông báo, báo cáo. Văn nói thường thay bằng -(으)ㄹ까 봐 걱정이다 hoặc -(으)ㄹ 수도 있다.
인공 지능에 지나치게 의존하면 판단력이 약해질 우려가 있다.
Ingong jineunge jinachige uijonhamyeon pandannyeogi yakaejil uryeoga itda.
Phụ thuộc quá mức vào AI thì có nguy cơ khả năng phán đoán bị suy yếu.
보안이 허술해서 개인 정보가 유출될 우려가 크다.
Boani heosulhaeseo gaein jeongboga yuchuldoel uryeoga keuda.
Bảo mật lỏng lẻo nên nguy cơ lộ thông tin cá nhân rất lớn.
태풍으로 산사태의 우려가 있으니 주민들은 대피하시기 바랍니다.
Taepungeuro sansataeui uryeoga isseuni jumindeureun daepihasigi baramnida.
Do bão có nguy cơ sạt lở đất, đề nghị người dân sơ tán.
So với tiếng Việt
Gần “e rằng / có nguy cơ” trong văn bản tiếng Việt. Chỉ dùng cho điều xấu: 성공할 우려가 있다 ✗. Nhớ 우려 (憂慮) qua Hán Việt “ưu lự” = lo lắng.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Văn phòng một công ty phần mềm Hàn Quốc ở Hà Nội. Trưởng phòng Kang và kỹ sư Tuấn bàn việc đưa AI tạo sinh vào công việc.
강 부장
투안 씨, 다음 달부터 생성형 인공 지능을 업무에 도입하려고 하는데 어떻게 생각해요?
Tuan ssi, daeum dalbuteo saengseonghyeong ingong jineungeul eommue doiparyeogo haneunde eotteoke saenggakaeyo?Anh Tuấn, từ tháng sau tôi định đưa AI tạo sinh vào công việc, anh thấy sao?투안
좋은 생각입니다. 반복적인 업무를 자동화하면 효율성이 훨씬 높아질 겁니다.
Joeun saenggagimnida. Banbokjeogin eommureul jadonghwahamyeon hyoyulseongi hwolssin nopajil geomnida.Ý hay ạ. Tự động hóa những việc lặp lại thì hiệu suất sẽ cao hơn nhiều.강 부장
그런데 다른 팀 얘기를 들어 보니까 일이 줄기는커녕 오히려 늘었다던데요.
Geureonde dareun tim yaegireul deureo bonikka iri julgineunkeonyeong ohiryeo neureotdadeondeyo.Nhưng nghe đội khác kể thì việc chẳng giảm mà còn tăng lên.투안
처음에는 그럴 수 있습니다. 인공 지능을 쓴다고 해서 사람이 할 일이 바로 없어지는 건 아니니까요. 결과에 오류가 없는지 다시 확인해야 하거든요.
Cheoeumeneun geureol su itseumnida. Ingong jineungeul sseundago haeseo sarami hal iri baro eopseojineun geon anikkayo. Gyeolgwae oryuga eomneunji dasi hwaginhaeya hageodeunyo.Lúc đầu có thể như vậy ạ. Dùng AI không có nghĩa là việc của con người biến mất ngay. Vẫn phải kiểm tra lại xem kết quả có lỗi không.강 부장
보안은요? 고객 정보가 유출될 우려는 없어요?
Boaneunyo? Gogaek jeongboga yuchuldoel uryeoneun eopseoyo?Còn bảo mật? Không có nguy cơ lộ thông tin khách hàng chứ?투안
개인 정보만 입력하지 않으면 큰 문제는 없습니다. 다만 사내 규칙을 먼저 만들어야 합니다.
Gaein jeongboman imnyeokaji aneumyeon keun munjeneun eopseumnida. Daman sanae gyuchigeul meonjeo mandeureoya hamnida.Chỉ cần không nhập thông tin cá nhân thì không có vấn đề lớn ạ. Có điều cần đặt ra quy định nội bộ trước.강 부장
맞아요. 직원들이 너무 의존하면 판단력이 떨어질 수도 있고요.
Majayo. Jigwondeuri neomu uijonhamyeon pandannyeogi tteoreojil sudo itgoyo.Đúng thế. Nhân viên phụ thuộc quá thì khả năng phán đoán cũng có thể giảm.투안
그래서 양날의 검이라고 하잖아요. 잘 쓰면 좋은 도구지만 잘못 쓰면 위험합니다.
Geuraeseo yangnarui geomirago hajanayo. Jal sseumyeon joeun dogujiman jalmot sseumyeon wiheomhamnida.Vì thế người ta mới gọi là con dao hai lưỡi. Dùng khéo là công cụ tốt, dùng sai thì nguy hiểm.강 부장
좋아요. 투안 씨가 사내 지침 초안을 맡아 줘요.
Joayo. Tuan ssiga sanae jichim choaneul mata jwoyo.Được. Anh Tuấn phụ trách bản dự thảo hướng dẫn nội bộ nhé.투안
네, 이번 주 안에 정리해서 보고드리겠습니다.
Ne, ibeon ju ane jeongnihaeseo bogodeurigetseumnida.Vâng, trong tuần này tôi sẽ tổng hợp và báo cáo ạ.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Vì sao nhiều người cho rằng dự báo “AI thay thế toàn bộ việc làm” là thái quá?
2.Nguy cơ nào được nhắc đến ở câu 8?
3.Ý chính của bài là gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“편향” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 새 앱은 편리하___ 오히려 더 불편하다.
3.Chọn câu dùng ĐÚNG -(으)ㄹ 우려가 있다.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“청출어람” dùng để khen ai?
6.Dịch: “Bận đến mức đừng nói là ăn trưa, đến cốc nước cũng chưa uống.”
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiTự tranh luận 2 phút: “Học sinh có nên dùng AI để làm bài tập không?”. Nêu một lợi ích, một nguy cơ (-(으)ㄹ 우려가 있다), một ý kiến cực đoan cần bác bỏ (-다고 해서 … -는 것은 아니다) và một ví dụ kết quả ngược kỳ vọng (-기는커녕). Ghi âm, nghe lại và đếm xem bạn đã dùng được bao nhiêu từ Hán Hàn của bài.
TOPIK 5 · 160–380 âm tiết
Bài 3: Trí tuệ nhân tạo
Luyện câu 54 (400–500 chữ, thể -다): “인공 지능 시대에 필요한 인재의 조건”. Trả lời hai câu hỏi: 인공 지능이 우리 생활에 가져온 변화는 무엇인가? 인공 지능 시대에 필요한 능력은 무엇이며 그 이유는 무엇인가? Dùng -다고 해서 và -(으)ㄹ 우려가 있다.
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.