언론
eollon
HVngôn luậnHán tự 言論
언론은 권력을 감시하는 역할을 한다.
Chưa thấy gì khớp. Xem tất cả tính năng
언론과 가짜 뉴스
Sau bài này, bạn có thể nói về vai trò của báo chí, nhận diện tin giả, kiểm chứng nguồn tin và trình bày quan điểm về trách nhiệm của người đọc.
Bấm loa nghe từ và câu ví dụ. Ẩn phiên âm hoặc nghĩa để tự kiểm tra.
언론
eollon
HVngôn luậnHán tự 言論
언론은 권력을 감시하는 역할을 한다.
보도하다
bodohada
HVbáo đạoHán tự 報道
방송사들이 사고 소식을 일제히 보도했다.
익명성
ingmyeongseong
HVnặc danh tínhHán tự 匿名性
인터넷의 익명성 뒤에 숨어 남을 공격하는 사람도 있다.
악성 댓글
akseong daetgeul
HVác tínhHán tự 惡性
악성 댓글 때문에 큰 상처를 받은 연예인이 많다.
출처
chulcheo
HVxuất xứHán tự 出處
출처가 불분명한 정보는 공유하지 마세요.
사실 확인
sasil hwagin
HVsự thực xác nhậnHán tự 事實確認
기사를 쓰기 전에 반드시 사실 확인을 거쳐야 한다.
신뢰도
silloedo
HVtín lại độHán tự 信賴度
그 신문은 신뢰도가 높은 편이다.
여론
yeoron
HVdư luậnHán tự 輿論
여론 조사 결과 찬성 의견이 더 많았다.
조작하다
jojakada
HVthao tácHán tự 操作
사진을 조작해서 사람들을 속였다.
확산되다
hwaksandoeda
HVkhuếch tánHán tự 擴散
소문이 인터넷을 통해 순식간에 확산되었다.
왜곡하다
waegokada
HVoai khúcHán tự 歪曲
그 기사는 인터뷰 내용을 왜곡했다.
선정적
seonjeongjeok
HVphiến tình đíchHán tự 煽情的
선정적인 제목으로 클릭을 유도하는 기사가 많다.
공정성
gongjeongseong
HVcông chính tínhHán tự 公正性
방송의 공정성을 지키는 것이 중요하다.
객관적
gaekgwanjeok
HVkhách quan đíchHán tự 客觀的
기자는 객관적인 시각을 유지해야 한다.
명예 훼손
myeongye hweson
HVdanh dự hủy tổnHán tự 名譽毀損
그는 허위 기사를 쓴 기자를 명예 훼손으로 고소했다.
판별하다
panbyeolhada
HVphán biệtHán tự 判別
진짜와 가짜를 판별하기가 점점 어려워진다.
미디어 리터러시
midieo riteoreosi
학교에서 미디어 리터러시 교육을 강화해야 한다.
속보
sokbo
HVtốc báoHán tự 速報
방금 지진 속보가 나왔다.
오보
obo
HVngộ báoHán tự 誤報
그 방송사는 오보에 대해 공식 사과했다.
정정 보도
jeongjeong bodo
HVđính chính báo đạoHán tự 訂正報道
신문사는 다음 날 정정 보도를 냈다.
낚시성 기사
naksiseong gisa
낚시성 기사는 제목과 내용이 전혀 다르다.
퍼뜨리다
peotteurida
확인되지 않은 소문을 퍼뜨리면 안 된다.
유언비어
yueonbieo
HVlưu ngôn phi ngữHán tự 流言蜚語
재난이 일어나면 유언비어가 쉽게 퍼진다.
발 없는 말이 천 리 간다
bal eomneun mari cheolli ganda
발 없는 말이 천 리 간다고 하니 말을 조심해야 한다.
Đọc công thức, nghe ví dụ, chú ý ô So với tiếng Việt.
알다/보다/듣다/느끼다 + 다시피 · Kính ngữ: 아시다시피, 보시다시피 · Động từ + 다시피 하다 (gần như)
Dùng với các động từ nhận biết (알다, 보다, 듣다, 느끼다, 짐작하다) để nhắc rằng người nghe đã biết, đã thấy điều sắp nói, giúp chuyển ý mượt. Rất phổ biến trong thuyết trình, họp, bản tin: 보시다시피 (như quý vị thấy). Nghĩa thứ hai: Động từ + 다시피 하다 = “gần như là” (회사에서 살다시피 했다).
여러분도 아시다시피 가짜 뉴스는 진짜 뉴스보다 빨리 퍼집니다.
Yeoreobundo asidasipi gajja nyuseuneun jinjja nyuseuboda ppalli peojimnida.
Như các bạn cũng biết, tin giả lan nhanh hơn tin thật.
화면에서 보시다시피 공유 횟수가 하루 만에 열 배로 늘었습니다.
Hwamyeoneseo bosidasipi gongyu hoetsuga haru mane yeol baero neureotseumnida.
Như quý vị thấy trên màn hình, số lượt chia sẻ tăng gấp mười chỉ sau một ngày.
들으셨다시피 회의 시간이 한 시간 앞당겨졌습니다.
Deureusyeotdasipi hoeui sigani han sigan apdanggyeojyeotseumnida.
Như mọi người đã nghe, giờ họp được dời sớm lên một tiếng.
마감 때문에 일주일 내내 회사에서 살다시피 했다.
Magam ttaemune iljuil naenae hoesaeseo saldasipi haetda.
Vì hạn chót mà cả tuần tôi gần như sống ở công ty.
So với tiếng Việt
Tương đương “như… đã biết/đã thấy”. Chỉ dùng với nhóm động từ nhận biết. Nói với cấp trên, khán giả phải dùng kính ngữ 아시다시피, 보시다시피; nói 알다시피 với sếp là thất lễ.
Động từ + 는 것으로 · Động từ quá khứ / Tính từ + (으)ㄴ 것으로 · Động từ tương lai + (으)ㄹ 것으로 + 알려지다 / 보이다 / 나타나다 / 전해지다 / 추정되다
Khuôn câu đặc trưng của bản tin: người viết không khẳng định trực tiếp mà trình bày thông tin như điều “được biết”, “được cho là”, “được ghi nhận”. 알려졌다 = được biết; 보인다 = được cho là, có vẻ; 나타났다 = (khảo sát) cho thấy; 추정된다 = ước tính. Giúp câu văn khách quan, thận trọng.
이번 화재로 두 명이 다친 것으로 알려졌다.
Ibeon hwajaero du myeongi dachin geoseuro allyeojyeotda.
Được biết hai người bị thương trong vụ hỏa hoạn lần này.
그 소문은 한 개인 블로그에서 처음 시작된 것으로 보인다.
Geu somuneun han gaein beullogeueseo cheoeum sijakdoen geoseuro boinda.
Tin đồn đó được cho là bắt nguồn từ một blog cá nhân.
조사 결과 응답자의 70%가 가짜 뉴스를 접한 적이 있는 것으로 나타났다.
Josa gyeolgwa eungdapjaui chilsip peosenteuga gajja nyuseureul jeopan jeogi inneun geoseuro natanatda.
Kết quả khảo sát cho thấy 70% người trả lời từng gặp tin giả.
피해 규모는 수십억 원에 이를 것으로 추정된다.
Pihae gyumoneun susibeok wone ireul geoseuro chujeongdoenda.
Quy mô thiệt hại ước tính lên tới vài tỷ won.
So với tiếng Việt
Giống “được biết”, “theo ghi nhận”, “được cho là” trên báo Việt. Chia thì ở định ngữ trước 것으로: đã xảy ra → -(으)ㄴ (다친 것으로), đang/thường → -는, sẽ → -(으)ㄹ. Lỗi hay gặp: viết 다쳤는 것으로 ✗. Trong câu 53, “~(으)로 나타났다” là khuôn bắt buộc phải thuộc.
Động từ + 기(가) 일쑤이다 · Quá khứ: -기 일쑤였다
Diễn tả một việc không tốt lặp đi lặp lại thường xuyên, gần như thành thói quen hoặc chuyện thường thấy. Dùng để phê phán, phàn nàn hoặc kể về thói quen xấu. Chủ ngữ có thể là người hoặc sự việc.
낚시성 기사는 제목과 내용이 따로 놀기 일쑤이다.
Naksiseong gisaneun jemokgwa naeyongi ttaro nolgi ilssuida.
Bài câu view thường có tiêu đề một đằng, nội dung một nẻo.
급하게 쓴 속보는 오보로 이어지기 일쑤이다.
Geupage sseun sokboneun oboro ieojigi ilssuida.
Tin nóng viết vội thường hay dẫn đến đưa tin sai.
사람들은 제목만 읽고 기사를 공유하기 일쑤이다.
Saramdeureun jemongman ilkko gisareul gongyuhagi ilssuida.
Người ta thường chỉ đọc tiêu đề rồi chia sẻ bài báo.
그는 바쁘다는 핑계로 약속에 늦기 일쑤였다.
Geuneun bappeudaneun pinggyero yaksoge neutgi ilssuyeotda.
Anh ta hay đến muộn với lý do bận.
So với tiếng Việt
Gần “hay…, thường xuyên… (đáng chê)”. Chỉ dùng cho việc không tốt: 칭찬받기 일쑤이다 ✗. Khác -기 마련이다 (đã học ở TOPIK 4, nói lẽ thường tất yếu): -기 일쑤이다 nói tần suất cao của một thói quen, hiện tượng xấu. Không dùng cho tương lai hay mệnh lệnh.
Nghe cả bài, rồi nhại theo từng câu bằng micro.
Hai sinh viên ngành báo chí – Hà và Seo-yeon – đang xem một “tin nóng” lan trên mạng.
서연
하 씨, 이 기사 봤어요? 유명 배우가 탈세로 조사를 받는대요.
Ha ssi, i gisa bwasseoyo? Yumyeong baeuga talsero josareul banneundaeyo.Hà ơi, bạn xem bài này chưa? Nghe nói một diễn viên nổi tiếng bị điều tra trốn thuế.하
벌써 공유가 만 번이 넘었네요. 그런데 출처가 어디예요?
Beolsseo gongyuga man beoni neomeonneyo. Geureonde chulcheoga eodiyeyo?Đã hơn mười nghìn lượt chia sẻ rồi. Mà nguồn ở đâu vậy?서연
글쎄요, 언론사 기사가 아니라 개인 블로그네요.
Geulsseyo, eollonsa gisaga anira gaein beullogeuneyo.Để xem, không phải bài của cơ quan báo chí mà là blog cá nhân.하
서연 씨도 알다시피 이런 글은 사실 확인을 안 거친 경우가 많잖아요.
Seoyeon ssido aldasipi ireon geureun sasil hwagineul an geochin gyeonguga manchanayo.Như bạn cũng biết đấy, mấy bài kiểu này thường chưa qua kiểm chứng.서연
맞아요. 제목도 너무 선정적이고요. 전형적인 낚시성 기사 같아요.
Majayo. Jemokdo neomu seonjeongjeogigoyo. Jeonhyeongjeogin naksiseong gisa gatayo.Đúng vậy. Tiêu đề cũng quá giật gân. Có vẻ là bài câu view điển hình.하
그런데도 댓글이 벌써 수천 개예요. 기사에는 그 배우가 해외로 도피한 것으로 알려졌다고까지 쓰여 있네요.
Geureondedo daetgeuri beolsseo sucheon gaeyeyo. Gisaeneun geu baeuga haeoero dopihan geoseuro allyeojyeotdagokkaji sseuyeo inneyo.Thế mà bình luận đã lên đến hàng nghìn. Bài còn viết là “được biết” diễn viên đó đã trốn ra nước ngoài nữa kìa.서연
발 없는 말이 천 리 간다더니 정말 그러네요.
Bal eomneun mari cheolli gandadeoni jeongmal geureoneyo.Đúng là “lời nói không chân mà đi nghìn dặm” thật.하
사람들은 제목만 보고 자극적인 이야기를 믿어 버리기 일쑤예요. 그래서 미디어 리터러시가 중요하고요.
Saramdeureun jemongman bogo jageukjeogin iyagireul mideo beorigi ilssuyeyo. Geuraeseo midieo riteoreosiga jungyohagoyo.Người ta hay chỉ nhìn tiêu đề rồi tin ngay chuyện giật gân. Vì thế năng lực hiểu biết truyền thông mới quan trọng.서연
다음 과제로 이 기사의 사실 여부를 직접 확인해 보는 건 어때요?
Daeum gwajero i gisaui sasil yeobureul jikjeop hwaginhae boneun geon eottaeyo?Hay bài tập tới mình tự kiểm chứng thực hư bài này nhé?하
좋아요. 사실이 아니면 가짜 뉴스 확산 사례로 발표하면 되겠네요.
Joayo. Sasiri animyeon gajja nyuseu hwaksan saryero balpyohamyeon doegenneyo.Được đó. Nếu sai sự thật thì mình trình bày như một trường hợp lan truyền tin giả.Trình duyệt này chưa nghe được giọng nói. Mở bằng Chrome trên Android hoặc Safari trên iPhone để nhại theo; vẫn nghe mẫu được.
Chạm vào từng câu để xem phiên âm và nghĩa.
1.Theo bài, vì sao tin giả lan nhanh hơn tin thật?
2.Điều nào KHÔNG được nhắc như tác hại của tin giả?
3.Trước khi chia sẻ thông tin, bài khuyên làm gì?
Đã làm 0/3 câu
Đúng từ 80% là xong bài; ThayTro nhắc ôn lại sau 1, 3, 7, 14 ngày.
1.“출처” nghĩa là gì?
2.Điền vào chỗ trống: 여러분도 ___ 요즘 가짜 뉴스가 큰 문제입니다.
3.Chọn câu dùng ĐÚNG -기 일쑤이다.
4.Nghe và chọn nghĩa đúng
5.“유언비어” là gì?
6.Từ nào chỉ “tin sai do cơ quan báo chí đưa nhầm”?
Đã làm 0/6 câu
Nhiệm vụ nóiChọn một tin “gây sốc” bạn thấy gần đây trên mạng. Trình bày 1–2 phút như trong buổi thảo luận lớp báo chí: mở đầu bằng 보시다시피 hoặc 아시다시피, nói cách bạn kiểm chứng (출처, 사실 확인), thuật lại một thông tin bằng -(으)ㄴ/는 것으로 알려지다 (hoặc 보이다) và một thói quen xấu của người dùng mạng bằng -기 일쑤이다.
TOPIK 5 · 160–380 âm tiết
Bài 4: Báo chí – tin giả
Luyện câu 54 (500–600 chữ, thể -다): “가짜 뉴스의 문제점과 해결 방안”. Trả lời: 가짜 뉴스가 빠르게 퍼지는 이유는? 가짜 뉴스가 사회에 미치는 영향은? 이를 막기 위해 개인과 사회가 해야 할 일은? Dùng -기 일쑤이다 và -(으)ㄴ/는 것으로 나타나다 (hoặc 알려지다).
AI chữa bài như giáo viên
Dùng chung lượt AI với Gia sư AI.